loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Hóa học 12 bài Hợp chất của sắt

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-25 11:11:43 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án hóa học lớp 12   

12
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Hóa học 12 bài Hợp chất của sắt

Giáo án Hóa học 12 bài Hợp chất của sắt

Giáo án Hóa học 12 bài Hợp chất của sắt




Tóm tắt nội dung

GIÁO ÁN HÓA HỌC 12 CƠ BẢNHỢP CHẤT CỦA SẮTI. MỤC TIÊU: A. Chuẩn kiến thức và kỹ năngKiến thứcBiết được:- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt.Hiểu được Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2 muối sắt (II).+ Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2 O3 Fe(OH)3 muối sắt (III). Kĩ năng- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt.- Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học.- Nhận biết được ion Fe 2+, Fe 3+trong dung dịch.- Tính khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng. Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm.B. Trọng tâm Khả năng phản ứng của các hợp chất sắt (II) và sắt (III) Phương pháp điều chế các hợp chất sắt (II) và sắt (III)II. CHUẨN BỊ: Đinh sắt, mẩu dây đồng, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3 .III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại diễn giảng thí nghiệm trực quan.IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Tính...

Nội dung tài liệu

GIÁO ÁN HÓA HỌC 12 CƠ BẢNHỢP CHẤT CỦA SẮTI. MỤC TIÊU: A. Chuẩn kiến thức và kỹ năngKiến thứcBiết được:- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt.Hiểu được Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2 muối sắt (II).+ Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2 O3 Fe(OH)3 muối sắt (III). Kĩ năng- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt.- Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học.- Nhận biết được ion Fe 2+, Fe 3+trong dung dịch.- Tính khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng. Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm.B. Trọng tâm Khả năng phản ứng của các hợp chất sắt (II) và sắt (III) Phương pháp điều chế các hợp chất sắt (II) và sắt (III)II. CHUẨN BỊ: Đinh sắt, mẩu dây đồng, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3 .III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại diễn giảng thí nghiệm trực quan.IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất hoá học cơ bản của sắt là gì Dẫn ra các PTHH để minh hoạ. 3. Bài mới:GIÁO ÁN HÓA HỌC 12 CƠ BẢNHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨCHoạt động 1: GV ?: Em hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là gì Vì sao HỢP CHẤT SẮT (II)Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tínhkhử.Fe 2+ Fe 3+ 1e- HS nghiên cứu tính chất vật lí của sắt (II) oxit.- HS viết PTHH của phản ứng biểu diễn tính khử của FeO.- GV giới thiệu cách điều chế FeO. 1. Sắt (II) oxit a. Tính chất vật lí: (SGK) b. Tính chất hoá học 3FeO 10HNO3 (loaõng)3Fe(NO3)3 NO 5H2O+2+5+3+2t03FeO 10H 3NO 3Fe 3+ NO 5H2 c. Điều chếFe2O3 CO2FeO CO2t0- HS nghiên cứu tính chất vật lí của sắt (II) hiđroxit.- GV biểu diễn thí nghiệm điều chế Fe(OH)2 .- HS quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích vì sao kết tủa thu được có màu trắng xanh rồi chuyểndần sang màu nâu đỏ. 2. Sắt (II) hiđroxit a. Tính chất vật lí (SGK) b. Tính chất hoá học Thí nghiệm: Cho dung dịch FeCl2 dung dịch NaOHFeCl2 2NaOH Fe(OH)2 2NaCl4Fe(OH)2 O2 2H2 4Fe(OH)3 c. Điều chế Điều chế trong điều kiện không có không khí.- HS nghiên cứu tính chất vật lí của muối sắt (II). 3. Muối sắt (II) a. Tính chất vật lí Đa số các muối sắt (II) tan trong nước, khi kết tinh thường dạng ngậm nước.Thí dụ FeSO4 .7H2 O; FeCl2 .4H2 O- HS lấy thí dụ để minh hoạ cho tính chất hoá họccủa hợp chất sắt (II).- GV giới thiệu phương pháp điều chế muối sắt b. Tính chất hoá học 2FeCl2 Cl22FeCl3+2-1+30 c. Điều chế Cho Fe (hoặc FeO; Fe(OH)2 tác dụngGIÁO ÁN HÓA HỌC 12 CƠ BẢN(II).- GV ?: Vì sao dung dịch muối sắt (II) điều chếđược phải dùng ngay với HCl hoặc H2 SO4 loãng.Fe 2HCl FeCl2 H2 FeO H2 SO4 FeSO4 H2 O Dung dịch muối sắt (II) điều chế được phải dùng ngay vì trong không khí sẽ chuyển dần thành muối sắt(III).Hoạt động 2- GV ?: Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt(III) là gì Vì sao II HỢP CHẤT SẮT (III)Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá.Fe 3+ 1e Fe 2+Fe 3+ 2e Fe- HS nghiên cứu tính chất vật lí của Fe2 O3 .- HS viết PTHH của phản ứng để chứng minhFe2 O3 là một oxit bazơ.- GV giới thiệu phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3 đểđiều chế Fe2 O3 1. Sắt (III) oxit a. Tính chất vật lí (SGK) b. Tính chất hoá học Fe2 O3 là oxit bazơFe2 O3 6HCl 2FeCl3 3H2 OFe2 O3 6H 2Fe 3+ 3H2 O Tác dụng với CO, H2Fe2O3 3CO2Fe 3CO2t0 c. Điều chếFe2O3 3H2O2Fe(OH)3t0 Fe3 O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit dùng để luyện gang.- HS tìm hiểu tính chất vật lí của Fe(OH)3 trongSGK. 2. Sắt (III) hiđroxit Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước, dễ tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịchGIÁO ÁN HÓA HỌC 12 CƠ BẢN- GV ?: Chúng ta có thể điều chế Fe(OH)3 bằngphản ứng hoá học nào muối sắt (III).2Fe(OH)3 3H2 SO4 Fe2 (SO4 )3 6H2 O Điều chế: dung dịch kiềm dung dịch muối sắt (III).FeCl3 3NaOH Fe(OH)3 3NaCl- HS nghiên cứu tính chất vật lí của muối sắt (III).- GV biểu diễn thí nghiệm: Fe dung dịch FeCl3 Cu dung dịch FeCl3 .- HS quan sát hiện tượng xảy ra. Viết PTHH củaphản ứng. 3. Muối sắt (III) Đa số các muối sắt (III) tan trong nước, khi kết tinhthường dạng ngậm nước.Thí dụ: FeCl3 .6H2 O; Fe2 (SO4 )3 .9H2 O Muối sắt (III) có tính oxi hoá, dễ bị khử thành muốisắt (II)Fe 2FeCl33FeCl20+2+3Cu 2FeCl3CuCl2 2FeCl20+2+3+2V. CỦNG CỐ: 1. Viết PTHH của các phản ứng trong quá trình chuyển đổi sau:FeS2Fe2O3FeCl3Fe(OH)3Fe2O3FeOFeSO4Fe(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7) 2. Cho Fe tác dụng với dung dịch H2 SO4 loãng thu được lít H2 (đkc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4 .7H2 có khối lượng là 55,6g. Thể tích khí H2 đã giải phóng làA. 8,19 B. 7,33 C. 4,48 D. 3,23 3. Khử hoàn toàn 16g Fe2 O3 bằng khí CO nhiệt độ cao. Khi đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng (g) kết tủa thu được làA. 15 B. 20 C. 25 D. 30 VI. DẶN DÒ: 1. Bài tập về nhà: trang 145 (SGK) 2. Xem trước bài HỢP KIM CỦA SẮT* Kinh nghiệm:…………………………………………………………………………………………………GIÁO ÁN HÓA HỌC 12 CƠ BẢN……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến