loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 5: Things I do

Chia sẻ: loigiaihay | Ngày: 2016-11-06 09:26:59 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh lớp 6   

39
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 5: Things I do

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 5: Things I do

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 5: Things I do




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnNgữ pháp Tiếng Anh lớp Unit 5: Things doA. Thì hiện tại đơnI CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI VỚI ĐỘNG TỪ "TO BE"Đối với cấu trúc của các THÌ, ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phầnkhác như tân ngữ, trạng từ, ... thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.TA CÓ: "to be" hiện tại có dạng: am/ is/ are1. Khẳng định:S is/ am/ are Trong đó: (subject): Chủ ngữ*CHÚ Ý: Khi am Khi He/ She/ It is Khi We, You, They areVí dụ:I am teacher. (Tôi là một giáo viên.)She is very young. (Cô ấy rất trẻ.)We are friends. (Chúng tôi là bạn bè.)Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ "to be" chia khác nhau.2. Phủ định:S am/ is/ are not* CHÚ Ý: am not: không có dạng viết tắt is not isn't are not aren'tDoc24.vnVí dụ: am not good student. (Tôi không phải là một học sinh giỏi.)She isn't my sister. (Cô ấy không phải là chị gái của tôi.)They aren't Vietnamese. (Họ không phải là người Việt Nam.)3. Câu hỏi:Am/ Is/ Are ?Trả lời: Yes, am. Yes, he/ she/...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnNgữ pháp Tiếng Anh lớp Unit 5: Things doA. Thì hiện tại đơnI CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI VỚI ĐỘNG TỪ "TO BE"Đối với cấu trúc của các THÌ, ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phầnkhác như tân ngữ, trạng từ, ... thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.TA CÓ: "to be" hiện tại có dạng: am/ is/ are1. Khẳng định:S is/ am/ are Trong đó: (subject): Chủ ngữ*CHÚ Ý: Khi am Khi He/ She/ It is Khi We, You, They areVí dụ:I am teacher. (Tôi là một giáo viên.)She is very young. (Cô ấy rất trẻ.)We are friends. (Chúng tôi là bạn bè.)Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ "to be" chia khác nhau.2. Phủ định:S am/ is/ are not* CHÚ Ý: am not: không có dạng viết tắt is not isn't are not aren'tDoc24.vnVí dụ: am not good student. (Tôi không phải là một học sinh giỏi.)She isn't my sister. (Cô ấy không phải là chị gái của tôi.)They aren't Vietnamese. (Họ không phải là người Việt Nam.)3. Câu hỏi:Am/ Is/ Are ?Trả lời: Yes, am. Yes, he/ she/ it is. Yes, we/ you/ they are.No, am not No, he/ she/ it isn't. No, we/ you/ they aren't.Ví dụ: Are you student? Yes, am/ No, am not.Am bad person? Yes, you are./ No, you aren't.Is he 19 years old? Yes, he is./ No, he isn't.II CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG1. Khẳng định:S V(s/es)Trong đó: (subject): Chủ ngữ (verb): Động từ* CHÚ Ý: I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ dạng NGUYÊN THỂ He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm "S" hoặc ES"* Ví dụ: They go to work by bus every day. (Họ đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)Trong câu này, chủ ngữ là "They" nên động từ chính "go" ta để dạng NGUYÊN THỂ không chia. She goes to work by bus every day.(Cô ấy đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)Trong câu này, chủ ngữ là "She" nên động từ chính "go" phải thêm "es".(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm "S" hoặc "ES" sau động từ phần sau.)Doc24.vn2. Phủ định:S don't/ doesn't V(nguyên thể)Ta có: don't do not doesn't does notCHÚ Ý: I, We, You, They, danh từ số nhiều Ta mượn trợ động từ "do" not He, She, It, danh từ số ít Ta mượn trợ động từ "does" not Động từ (V) theo sau dạng NGUYÊN THỂ không chia.* Ví dụ: We don't go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.)Trong câu này, chủ ngữ là "We" nên ta mượn trợ động từ "do" not (don't), và động từ "go" theo sauở dạng NGUYÊN THỂ. He doesn't visit his grandparents regularly. (Anh ấy không đến thăm ông bà thường xuyên)Trong câu này, chủ ngữ là "He" nên ta mượn trợ động từ "does" not (doesn't), và động từ "visit"theo sau dạng NGUYÊN THỂ.3. Câu hỏi:Do/ Does V(nguyên thể) ?Trả lời: Yes, I/we/you/they do./ No, he/she/it does.No, he/she/it doesn't./ No, he/ she/ it doesn't.CHÚ Ý: I, We, You, They, danh từ số nhiều Ta mượn trợ động từ "Do" đứng trước chủ ngữ He, She, It, danh từ số ít Ta mượn trợ động từ "Does" đứng trước chủ ngữ Động từ chính trong câu dạng NGUYÊN THỂ* Ví dụ: Do you stay with your family? (Bạn có cùng với gia đình không?)Doc24.vn Yes, do./ No, don't.(Có, tớ cùng với gia đình./ Không, tớ không cùng .)Trong câu này, chủ ngữ là "you" nên ta mượn trợ động từ "Do" đứng trước chủ ngữ, động từ chính"stay" dạng nguyên thể. Does your father like reading books? (Bố của bạn có thích đọc sách không?)Yes, he does./ No, he doesn't. (Có, ông ấy có thích đọc sách./ Không, ông ấy không thích.)Trong câu này, chủ ngữ là "your father" (tương ứng với ngôi "he") nên ta mượn trợ động từ "Does"đứng trước chủ ngữ, động từ chính "like" dạng nguyên thể.II CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN1. Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.* Ví dụ: brush my teeth every day. (Tôi đánh răng hàng ngày.)Ta thấy việc đánh răng được lặp đi lặp lại hàng ngày nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Vìchủ ngữ là "I" nên động từ "brush" dạng nguyên thể. My mother usually goes to work by motorbike. (Mẹ tôi thường đi làm bằng xe máy)Việc đi làm bằng xe máy cũng xảy ra thường xuyên nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là"my mother" (tương ứng với "she") nên động từ "go" thêm "es".2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.* Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng Đông, và lặn đằng Tây)Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là "the sun" (số ít,tương ứng với "it") nên động từ "rise" và "set" ta phải thêm "s".3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy.Ví dụ: The train leaves at pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 5h chiều ngày hôm nay.) The flight starts at am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 9h sang ngày mai.)Doc24.vnMặc dù việc "tàu rời đi" hay "Chuyến bay bắt đầu" chưa xảy ra nhưng vì nó là một lịch trình nên tasử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là "the train" và "the flight" (số ít, tương ứng với "it") nên động từ"leave" và "starts" ta phải thêm "s".4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.Ví dụ: think that your mother is good person. (Tôi nghĩ rằng mẹ bạn là một người tốt.)Động từ chính trong câu này là "think" diễn tả "suy nghĩ" nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữlà "I" nên động từ "think" không chia và dạng nguyên thể. She feels very tired now. (Bây giờ cô ấy cảm thấy rất mệt.)Động từ "feel" có nghĩa là "cảm thấy" chỉ cảm giác nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là"she" nên động từ "feel" phải thêm "s".III DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN* Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: always:Luôn luôn usually:Thường thường often:Thường sometimes:Thinh thoảng rarely:Hiếm khi seldom:Hiếm khi every day/ week/ month/ year: Hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng nămDoc24.vn once:Một lần (once week: một tuần lần) twice:Hai lần (twice month: hai lần một tháng) three times:Ba lần (three times day: lần ngày)* CHÚ Ý: Chú ý: từ "ba lần" trở lên ta sử dụng: số đếm timesVí dụ: She goes to the cinema four times month. (Cô ấy đi xem phim lần tháng)* Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu: Các trạng từ: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom đứng trước động từ thường, đứngsau động từ "to be" và trợ động từ .Ví dụ: He rarely goes to school by bus. (Anh ta hiếm khi đi học bằng xe bus) She is usually at home in the evening. (Cô ấy thường nhà vào buổi tối.) don't often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè)IV QUY TẮC THÊM "S" HOẶC "ES" SAU ĐỘNG TỪ1. Thông thường ta thêm "s" vào sau các động từ.Ví dụ:work worksread readsspeak speakslove lovessee seesdrink drinksDoc24.vn2. Những động từ tận cùng bằng: s; sh; ch; z; x; ta thêm "es".Ví dụ:miss misseswatch watchesmix mixeswash washesbuzz buzzesgo goes3. Những động từ tận cùng là "y":+ Nếu trước "y" là một nguyên âm (a, e, i, o, u) ta giữ nguyên "y" "s"Ví dụ: play plays buy buys pay pays+ Nếu trước "y" là một phụ âm ta đổi "y" thành "i" "es"Ví dụ: fly flies cry cries fry fries4. Trường hợp đặc biêt:Ta có: have hasĐộng từ "have" khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ số ít sẽ không thêm "s" mà biến đổi thành "has".Ví dụ: They have two children. (Họ có người con.)She has two children. (Cô ấy có người con.)V BÀI TẬP LUYỆN TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠNBài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc thì hiện tại đơn.1. Mary (walk) to work every day.2. We often (be) at home on summer holiday.3. My sister (not love) Maths.4. My brother (study) English every night.Doc24.vn5. The Earth (go) around the Sun.6. The plane (take) off at pm this weekend?7. My mother (sweep) the floor every afternoon.8. (not use) this car regularly.9. Mary and Peter usually (go) to the cinema together?10. They often (not watch) TV.Bài 2: Biến đổi các câu sau sang câu phủ định, câu hỏi và trả lời câu hỏi đó.1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.2. Mary is an intelligent girl.3. Peter has lunch at school.4. They often have breakfast at o'clock.5. It is very hot today.VI ĐÁP ÁN CÓ GIẢI THÍCH CHI TIẾTBài 1:1. Mary (walk) to work every day. walks (Giải thích: Vì chủ ngữ "Mary" là ngôi thứ số ít (tương ứng với chủ ngữ "she") nên động từ"walk" phải thêm "s")2. We often (be) at home on summer holiday. are (Giải thích:Câu này ta cần chia động từ "to be". Vì Chủ ngữ là "We" nên động từ "to be" chia là"are". "often" là trạng từ chỉ tần suất nên phải đứng sau "to be".)3. My sister (not love) Maths. doesn't love (Giải thích: Đây là câu phủ định vì có "not". Với chủ ngữ "là ngôi thứ số ít (tươngứng với chủ ngữ "she") nên ta mượn trợ động từ "does" not. Động từ "love" dạng nguyên thể.)4. My brother (study) English every night. studies (Giải thích: Vì chủ ngữ là ngôi thứ số ít nên động từ "study" phải thêm "es". Theo qui tắc:động từ tận cùng là "y" trước "y" là một phụ âm "d", ta phải đổi "y" "i" rồi thêm "es".)Doc24.vn5. The Earth (go) around the Sun. goes (Giải thích: Chủ ngữ "the Earth" là ngôi thứ số ít nên động từ "go" phải thêm "es".)6. The plane (take) off at pm this weekend? Does the plane take Giải thích: Ta thấy đây là một câu hỏi. Vì chủ ngữ "the plane là ngôi thứ sốít nên ta mượn trợ động từ "does" đứng trước chủ ngữ. Động từ "take" dạng nguyên thể.)7. My mother (sweep) the floor every afternoon. sweeps (Giải thích: Vì chủ ngữ "my mother" là ngôi thứ số ít nên động từ "sweep" phải thêm "s".)8. (not use) this car regularly. don't use (Giải thích: Đây là một câu phủ định vì có "not" nên ta phải mượn trợ động từ "do" notvới chủ ngữ là "I". Động "use" theo sau phải dạng nguyên thể.)9. Mary and Peter usually (go) to the cinema together? Do Mary and Peter usually go (Giải thích: Đây là một câu hỏi. Vì chủ ngữ "Mary and Peter" là sốnhiều nên ta mượn trợ động từ "do" đứng trước chủ ngữ. Động từ "go" phải dạng nguyên thể.)10. They often (not watch) TV. don't often watch (Giải thích: Đây là câu phủ định. Vì chủ ngữ là "They" nên ta mượn trợ động từ"do" not. Động từ "watch" theo sau dạng nguyên thể. Trạng từ chỉ tần suất "often" phải đứng sautrợ động từ và đứng trước động từ chính.)Bài 2:1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning. Her mother doesn't wake up at 6.30 in the morning. Does her mother wake up at 6.30 in the morning?Yes, she does. No, she doesn't.2. Mary is an intelligent girl. Mary isn't an intelligent girl. Is Mary an intelligent girl?Yes, she is./ No, she isn't.Doc24.vn3. Peter has lunch at school. Peter doesn't have lunch at school. Does Mary have lunch at school?Yes, she does. No, she doesn't.4. They often have breakfast at o'clock. They don't often have breakfast at o'clock. Do they often have breakfast at o'clock?Yes, they do./ No, they don't.5. It is very hot today. It isn't very hot today. Is it very hot today?Yes, it is./ No, it isn't.B. Giới từ chỉ thời gian: AT, ON, INBa giới từ at, on, in có nhiều cách sử dụng rộng rãi, tuy nhiên trong phần này, mình sẽ chỉ trình bàycách sử dụng giới từ này để chỉ thời gian.1. Giới từ at (có nghĩa là lúc) được sử dụng với:Giờ We have lunch at eleven thirty.Chúng tôi ăn trưa lúc 11 giờ 30.Tuổi He will go to school at (the age of) five.Thằng bé sẽ đi học lúc tuổi.Ngoại lệ: Dưới đây là một số trường hợp đặc biệt với giới từ at.At night: về đêm At Christmas: vào lễ Giáng SinhTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến