loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Bài tập Hóa học lớp 9 - Kim loại

Chia sẻ: loigiaihay | Ngày: 2016-11-12 10:00:53 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập hóa học lớp 9   

66
Lượt xem
6
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Bài tập Hóa học lớp 9 - Kim loại

Bài tập Hóa học lớp 9 - Kim loại

Bài tập Hóa học lớp 9 - Kim loại




Tóm tắt nội dung
BÀI TẬP HÓA CHƯƠNG 2: KIM LOẠI Bài 1. Ngâm một lá đồng trong 500ml dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn. Lấy láđồng ra, làm khô, cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 15,2g. Hãy xác định nồng độmol của dung dịch bạc nitrat..Bài Ngâm sắt dư trong 200ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc kếttủa chất rắn và dung dịch B.a) Cho tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn thu được sau phảnứng.b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B. Lọc táchkết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gchất rắn.Bài Cho thanh sắt 15g vào 500ml dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toànlấy thanh sắt ra, sấy khô, cân nặng và thu được dung dịch A.a) Tính m.b) Cho toàn bộ dung dịch tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc nung kết tủa ngoàikhông khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu chất rắn?Bài Cho 78g một kim loại tác dụng với khí clo dư tạo thành 149 muối. Hãy xác địnhkim loại A, biết rằng có...
Nội dung tài liệu
BÀI TẬP HÓA CHƯƠNG 2: KIM LOẠI Bài 1. Ngâm một lá đồng trong 500ml dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn. Lấy láđồng ra, làm khô, cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 15,2g. Hãy xác định nồng độmol của dung dịch bạc nitrat..Bài Ngâm sắt dư trong 200ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc kếttủa chất rắn và dung dịch B.a) Cho tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn thu được sau phảnứng.b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B. Lọc táchkết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gchất rắn.Bài Cho thanh sắt 15g vào 500ml dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toànlấy thanh sắt ra, sấy khô, cân nặng và thu được dung dịch A.a) Tính m.b) Cho toàn bộ dung dịch tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc nung kết tủa ngoàikhông khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu chất rắn?Bài Cho 78g một kim loại tác dụng với khí clo dư tạo thành 149 muối. Hãy xác địnhkim loại A, biết rằng có hóa trị 1.Bài Ngâm một lá sắt có khối lượng 28g trong 250ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứnghoàn toàn, người ta lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 28,8g.a) Hãy viết phương trình hóa học.b) Tính nồng độ CM của dung dịch CuSO4 .Bài Cho 16,6 hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2 SO4 loãng dư. Sauphản ứng thu được 1,12l lít khí (đktc).a) Viết các phương trình hóa học.b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại ban đầu.Bài Cho 20g dung dịch muối sắt clorua 16,25% tác dụng với bạc nitrat dư tạo thành 8,61gkết tủa. Hãy tìm công thức của muối sắt.Bài 8. Cho 3,2 bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml.a) Viết phương trình phản ứng hóa học.Doc24.vnb) Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Giả thiếtthể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.Bài Một hỗn hợp gồm Ca và Mg có khối lượng 8,8g. Nếu hòa tan hết hỗn hợp này trongnước thì thu được 2,24 lít khí hidro (đktc).a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.b) Nếu hòa tan hết cũng lượng hỗn hợp trên trong dung dịch HCl thì thể tích H2 (đktc) thuđược là bao nhiêu?Bài 10. Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl thì thu được 8,96 lítkhí hidro (đktc).a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .b) Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu muối khan?Bài 11 Cho 1,2 kim loại hóa trị tác dụng hết với clo. Sau phản ứng thu được 4,72gmuối.a) Xác định kim loại M.b) Tính thể tích clo (đktc) đã tham gia phản ứng.Bài 12 Một hỗn hợp gồm Al và Mg .Hòa tan gam trong dung dịch HCl dư thu được10,08 lít khí hidro (đktc). Nếu cũng hòa tan gam trong dung dịch NaOH thấy còn lại3,6g kim loại không tan.Tính m?Bài 13 Cho tan hoàn toàn 0,54 một kim loại có hóa trị trong dung dịch HCl dư thu được0,672 lít hidro(đktc). Viết phương trình phản ứng dạng tổng quát và xác định kim loại.Bài 14 Hòa tan hết gam Al vào dung dịch H2 SO4 đặc, nóng .Sau phản ứng thu được 3,36lít khí SO2 (đktc).a) Viết phương trình phản ứng.b) Tính m.Bài 15 Viết các phương trình phản ứng cho sự chuyễn hóa sau:Fe FeCl2 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2 O3 Fe.Bài 16 Hòa tan 14,4 gam một oxit sắt trong dung dịch HCl dư thu được 25,4g muối. Xácđịnh oxit sắt đó.Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 Fe trong bình chứa khí clo, thấy thể tích của khí clo giảmđi 0,672 lít (đktc). Hãy xác định muối clorua tạo thành. Viết phương trình phản ứng.Doc24.vnBài 18 Cho 11,2 gam kim loại hóa trị tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 líthidro (đktc) .Xác định M.Bài 19 Cho một miếng Zn nặng 13g vào 67,5g dung dịch CuCl2 60% .a) Viết phương trình phản ứng. Tính khối lượng kim loại thhu được sau phản ứng.b) Tính nồng độ khối lượng các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng.Bài 20 Hòa tan 4g hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khíhidro (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Doc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến