Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

:ý thuyết hiện tượng quang điện trong

Gửi bởi: Hai Yen vào ngày 2019-05-01 17:09:39 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 268 | Lượt Download: 0 | File size: 0.495636 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG
1. Hiện tượng quang điện trong
Định nghĩa: hiện tượng quan điện trong là hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết
để chúng trở thành các electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình
dẫn điện.
Bảng so sánh hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong
Đối tượng nghiên cứu
Định nghĩa

Đối tượng xảy ra

Ứng dụng

Quang điện ngoài
Quang điện trong
- Kim loại
- Chất bán dẫn
- Các electron bật ra khỏi bề - Xuất hiện các electron dẫn
mặt kim loại
và lỗ trống có thể chuyển
động tự do trong lòng khối
bán dẫn.
- Tất cả các kim loại kiềm và - Hầu hết các bán dẫn có λ0
một số kim loại kiềm thổ có nằm trong vùng hồng ngoại.
λ0 thuộc ánh sáng nhìn thấy,
còn lại nằm trong tử ngoại
- Được dùng để chế tạo các tế - Quang điện trở: là linh kiện
bào quang điện trong thiết bị mà khi chiếu ánh sáng điện
truyền ảnh, vô tuyến truyền trở giảm đột ngột từ vài
hình, máy quay phim, thiết bị nghìn Ôm xuống còn vài
điều khiển tự động, thiết bị Ôm.
đóng – mở cửa nhà ga
- Pin quang điện: là nguồn
điện chuyển hóa quang năng
thành điện năng.

2. Hiện tượng quang dẫn
- là hiện tượng giảm mạnh điện trở suất của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
 Khi không chiếu sáng vào chất bán dẫn thì bán dẫn không dẫn điện, chiếu sáng vào chất
bán dẫn thì nó trở nên dẫn điện.
 Năng lượng cần cung cấp để xảy ra quang điện trong nhỏ hơn quang điện ngoài.
3. Quang điện trở
- là một điện trở làm bằng chất quang dẫn.
- Cấu tạo: Gồm một sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên
một đế cách điện.
- Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vào M
khi không được chiếu sáng xuống vài chục ôm khi được
chiếu sáng.
4. Pin quang điện

+ Pin quang điện là nguồn điện trong đó quang năng
được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
+ Hoạt động của pin dựa trên hiện tượng quang điện
trong của một số chất bán dẫn (đồng ôxit, sêlen,
silic,...).
+ Suất điện động của pin thường có giá trị từ 0,5 V
đến 0,8 V.
+ Pin quang điện (pin mặt trời) đã trở thành nguồn
cung cấp điện cho các vùng sâu vùng xa, trên các
vệ tinh nhân tạo, con tàu vũ trụ, trong các máy đo
ánh sáng, máy tính bỏ túi. …
5. Hiện tượng quang – phát quang
a. Sự phát quang
 Là hiện tượng có một số chất khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó, thì có khả
năng phát ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy.
Ví dụ: con đom đóm phát sáng, điện phát quang như đèn led, electron phát quang như đèn hình
tivi…
b. Quang phát quang
 Là hiện tượng một chất hấp thụ bức xạ điện từ và phát ra bức xạ điện từ có bước sóng
nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
 Tính chất quan trọng của sự phát quang là nó còn kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh
sáng kích thích. Thời gian phát quang là thời gian từ lúc tắt ánh sáng kích thích đến lúc
chất đó ngừng phát quang.
c. Huỳnh quang và lân quang
So sánh hiện tượng huỳnh quang và lân quang
So sánh
huỳnh quang
lân quang
Vật liệu
- Chất khí hoặc chất lỏng.
- Chất rắn.
Thời gian phát quang
- Rất ngắn (dưới 10-8 s), gần - Kéo dài từ 10-8 s trở lên
như tắt ngay sau khi tắt ánh đến vài giây.
sáng kích thích.
d. Định luật Xtốc về sự phát quang (Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang)
Ánh sáng phát quang có bước sóng λhq dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích λkt
 pq   kt  hf pq  hf kt   pq  kt .
e. Ứng dụng của hiện tượng phát quang
 Sử dụng trong các đèn ống để thắp sáng, trong các màn hình của dao động kí điện tử,
tivi, máy tính. Sử dụng sơn phát quang quét trên các biển báo giao thông.