Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt vào ngày 2020-10-28 06:17:18 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 45 | Lượt Download: 0 | File size: 0.946176 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP ESTE LIPIT 1. Cho sơ đồ sau: Công thức cấu tạo thu gọn của là A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH(CH3)2. C. CH3CH2CH2COOH. D. HCOOCH2CH2CH3. 2. Hợp chất hữu cơ đơn chức chứa (C, H, O) không tác dụng với Na nhưng tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol hoặc 2. Khi đốt cháy mol thu được mol CO2. Công thức cấu tạo của là A. C2H5COOC4H9. B. HCOOC6H5. C. C6H5COOH. D. C3H7COOC3H7. 3. Cho axit Salixylic (X) (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H2SO4 đặc xúc tác thu được metyl Salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau. Cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z. Công thức cấu tạo của là A. NaOC6H4COOCH3. B. HOC6H4COONa. C. NaOOCC6H4COONa. D. NaOC6H4COONa. 4. Cho sơ đồ sau: Công thức cấu tạo của là A. CH3CH2COOCH3. B. CH3CH(OH)COOCH3. C. CH2 C(CH3)COOCH3. D. CH2 CHCOOCH3. 5. Cho sơ đồ sau: Công thức cấu tạo của là A. CH3CH2COOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. CH2 CHCOOC2H5. D. C2H5COOCH CH2. 6. C2H4O2 có đồng phân mạch hở. Cho các đồng phân đó tác dụng với: NaOH, Na, AgNO3/NH3 thì số phương trình phản ứng xảy ra là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 7. Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của este đó là A. HCOOCH2CH CH2 B. HCOOC(CH3) CH2 C. CH2 CHCOOCH3 D. HCOOCH CHCH3 8. Thuỷ phân este C4H6O2 (X) bằng dung dịch NaOH chỉ thu được muối duy nhất. Công thức cấu tạo của là A. CH3COOCH CH2. B. HCOOCH2 CH CH2. 20O ,xtNaOH NaOH NaOH4 6CaO,tX(C H    00H SO ®Æc HCN3 CH OH SO ®3 43 2CH COCH Z(C T    00H SO ®Æc, OH SO ®+ HCN3 43 2CH CHO Z(C T    C. (CH2)3Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) D. CH3 CH CH COOH. 9. Cho este (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvc. Công thức cấu tạo của là A. HCOO C6H4 CH3. B. CH3COOC6H5. C. C6H5COOCH3. D. HCOOCH2C6H5. 10. Những biện pháp để phản ứng thuỷ phân este có hiệu suất cao và nhanh hơn là A. Tăng nhiệt độ; tăng nồng độ ancol. B. Dùng OH- (xúc tác); tăng nhiệt độ. C. Dùng H+ (xúc tác); tăng nồng độ ancol. D. Dùng H+ (xúc tác); tăng nhiệt độ. 11. Cho các cặp chất: (1) CH3COOH và C2H5CHO; (2) C6H5OH và CH3COOH; (3) C6H5OH và (CH3CO)2O; (4) CH3COOH và C2H5OH; (5) CH3COOH và CHCH; (6) C6H5COOH và C2H5OH. Những cặp chất nào tham gia phản ứng este hoá? A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (2), (3), (4), (5), (6). C. (2), (4), (5), (6). D. (3), (4), (6). 12. Hợp chất thơm thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2. không thể điều chế từ phản ứng của axit và ancol tương ứng và không tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của là A. C6H5COOCH3. B. CH3COOC6H5. C. HCOOCH2C6H5. D. HCOOC6H4CH3. 13. Cho chất tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn và chất hữu cơ Z. Cho tác dụng với AgNO3/NH3 được chất hữu cơ T. Cho chất tác dụng với NaOH lại thu được chất Y. Chất có thể là A. HCOOCH CH2. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH CHCH3. D. CH3COOCH CH2. 14. Nhận định không đúng là A. CH3CH2COOCH CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 CHCOOCH3. B. CH3CH2COOCH CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. C. CH3CH2COOCH CH2 tác dụng với dung dịch Br2. D. CH3CH2COOCH CH2 có thể trùng hợp tạo polime. 15. Thuỷ phân este có công thức phân tử C4H8O2 (xúc tác H+), thu được sản phẩm hữu cơ và Y. Từ có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất là A. metanol. B. Etyl axetat. C. Axit axetic. D. Etanol. 16. Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, phenyl axetat. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 17. Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A. T, Z, Y, X. B. Z, T, Y, X. C. T, X, Y, Z. D. Y, T, X, Z. 18. Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 19. Cho dãy chuyển hoá: Công thức cấu tạo của là A. CH3COOCH3. B. CH2 CHCOOCH3. C. CH3COOCH CH2. D. CH3COOC2H5. 20. Ứng dụng nào sau đây không phải của este? A. Dùng làm dung môi (pha sơn tổng hợp). B. Dùng trong công nghiệp thực phẩm (kẹo, bánh, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa ….). C. HCOOR trong thực tế dùng để tráng gương, phích. D. Poli(vinyl axetat) dùng làm chất dẻo hoặc thuỷ phân thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo dán. 21. Biện pháp dùng để nâng cao hiệu suất phản ứng este hoá là A. Thực hiện trong môi trường kiềm. B. Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác. C. Lấy dư trong chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm đồng thời dùng H2SO4 đặc xúc tác. D. Thực hiện trong môi trường axit đồng thời hạ thấp nhiệt độ. 22. Chất có công thức phân tử C4H6O3, có các tính chất hoá học sau: Tác dụng với H2 (Ni, t0), Na, AgNO3/NH3. Tác dụng với NaOH thu được muối và anđehit đơn chức. Công thức cấu tạo của là A. HCOOCH2CH2CHO. B. CHO CH2 CH2 COOH. C. HCOOCH(OH) CH CH2. D. CH3 CO CH2 COOH. 23. Cho chất có công thức phân tử C4H6O2 biết: và đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức phân tử của là A. CH3COOCH CH2. B. HCOOCH2 CH CH2. C. HCOOC(CH3) CH2. D. HCOOCH CH CH3. 24. Chất có công thức phân tử C4H8O2. Khi tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất: có công thức C2H3O2Na và chất có công thức C2H6O. thuộc loại: A. Axit. B. Este. C. Anđehit. D. Axit hoặc este. 25. Cho sơ đồ sau (các chữ cái chỉ sản phẩm hữu cơ): Công thức cấu tạo của và lần lượt là A. CH3COONa và C6H5ONa. 02 2H O1500 X4CH M      4X NaOH ZY SO Na SO T 0H OHKCN NaOHd ­3 53CH Cl N     Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) B. CH3COONa và C6H5CH2OH. C. CH3OH và C6H5COONa. D. CH3COONa và C6H5COONa. 26. Có các chất mất nhãn riêng biệt sau: etyl axetat, fomanđehit, axit axetic và etanol. Để phân biệt chúng dùng bộ thuốc thử nào sau đây? A. AgNO3/NH3, dung dịch Br2, NaOH. B. Quỳ tím, AgNO3/NH3, Na. C. Quỳ tím, AgNO3/NH3, NaOH. D. Phenolphtalein, AgNO3/NH3, NaOH. 27. Hợp chất có công thức phân tử CnH2nO2 không tác dụng với Na, khi đun nóng với axit vô cơ được chất Y1 và Y2. Biết Y2 bị oxi hoá cho metanal còn Y1 tham gia phản ứng tráng gương. Vậy giá trị của là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 28. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tên este RCOOR’ gồm: tên gốc hiđrocacbon R’ tên anion gốc axit (đuôi “at“). B. Khi thay nguyên tử nhóm –COOH của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon thì được este. C. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng chiều và gọi là phản ứng xà phòng hoá. D. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử vì este có khối lượng phân tử nhỏ hơn. 29. Trong sơ đồ mối liên hệ giữa hiđrocacbon và dẫn xuất chứa oxi, ankan được đặt trung tâm vì A. ankan tương đối trơ về mặt hoá học. B. ankan có thể tách H2 tạo thành các hiđrocacbon không no và cộng O2 sinh ra dẫn xuất chứa oxi. C. ngành công nghiệp hoá chất lấy dầu mỏ làm nền tảng. Từ ankan trong dầu mỏ người ta sản xuất ra các hiđrocacbon khác và các loại dẫn xuất của hiđrocacbon. D. lí do khác. 30. X, Y, Z, có công thức tổng quát C2H2On (n0). Biết: X, Y, tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Z, tác dụng với NaOH. tác dụng với H2O. X, Y, Z, lần lượt là A. (CHO)2, CHO COOH, HOOC COOH, CHCH. B. CHO COOH, HOOC COOH, CHCH, (CHO)2. C. CHCH, (CHO)2, CHO COOH, HOOC COOH. D. HOOC COOH, CHCH, (CHO)2, CHO COOH. 31. Cho sơ đồ sau: Công thức cấu tạo của là A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3COOC2H5. D. Cả A, B, đều đúng. 32. Cho sơ đồ sau: Công thức cấu tạo của là A. C2H4(OH)2. B. C2H5OH. C. CH3CHO. D. HOCH2CHO. 01500 NaOH2H Hg244CH CH      22 3C Cl CH CHOOCCH    Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) 33. Có lọ mất nhãn đựng các dung dịch riêng biệt sau: CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, HOCH2CHO, CH2 CHCOOH. Bộ thuốc thử theo thứ tự có thể dùng để phân biệt từng chất trên là A. phenolphtalein, AgNO3/NH3, dung dịch Br2. B. qùi tím, dung dịch Br2, AgNO3/NH3. C. qùi tím, dung dịch Br2, Na. D. phenolphtalein, dung dịch Br2, Na. 34. Hai chất hữu cơ X, có cùng công thức phân tử C3H4O2. phản ứng với NaHCO3 và phản ứng trùng hợp, phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X, lần lượt là A. C2H5COOH, CH3COOCH3. B. C2H5COOH, CH2 CHCOOCH3. C. CH2 CHCOOH, HCOOCH CH2. D. CH2 CH CH2COOH, HCOOCH CH2. 35. Cho sơ đồ sau: Công thức cấu tạo của là A. CH2 C(CH3) COOC2H5. B. CH2 CHOOCC2H5. C. CH2 C(CH3)COOCH3. D. CH2 CHCOOC2H5 36. Natri lauryl sunfat (X) có công thức: thuộc loại chất nào: A. Chất béo. B. Xà phòng. C. Chất giặt rửa tổng hợp. D. Chất tẩy màu. 37. Chọn câu đúng trong các câu sau. A. Chất béo là chất rắn không tan trong nước. B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Chất béo là trieste của glixerol với axit. 38. Chọn câu sai trong các câu sau. A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá. B. Muối natri của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. C. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng. D. Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng. 39. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste tối đa được tạo ra là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 40. Có các nhận định sau: 1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch dài không phân nhánh. 2. Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit, 3. Chất béo là các chất lỏng. 4. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng nhiệt độ thường và được gọi là dầu. 5. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. C2H5OH CH4 Na OH axit metacrylic Poli(metyl metacrylat) 3 10 3CH (CH CH SO NaChúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) 6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là A. 1, 2, 4, 5. B. 1, 2, 4, 6. C. 1, 2, 3. D. 3, 4, 5. 41. Có các nhận định sau: 1. Chất béo là những este. 2. Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước. 3. Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước. 4. Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn. 5. Chất béo lỏng là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử. Các nhận định đúng là A. 1, 3, 4, 5. B. 1, 2, 3, 4, 5. C. 1, 2, 4. D. 1, 4, 5. 42. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây? A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Dầu mỏ. D. Chất béo. 43. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa: A. vì bồ kết có thành phần là este của glixerol. B. vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh (hoặc khử mạnh). C. vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu “đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực”. D. Cả và C. 44. Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây? A. Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải. B. Vì gây hại cho da tay. C. Vì gây nhiễm môi trường. D. Cả A, B, C. 45. Nhận định nào sau đây không đúng về chất giặt rửa tổng hợp? A. Chất giặt rửa tổng hợp cũng có cấu tạo “đầu phân cực, đuôi không phân cực”. B. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm là dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion canxi và magie. C. Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ. D. Chất giặt rửa có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh không gây nhiễm môi trường vì chúng bị các vi sinh vật phân huỷ. 46. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ và chất hữu cơ Z. Tên của là D. etyl propionat. B. Metyl propionat. C. Isopropyl axetat. D. Etyl axetat. 47. là một este no đơn chức mạch hở, tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đun nóng 2,2 gam este với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo của là A. HCOOCH2CH2CH3. B. C2H5COOCH3.Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH(CH3)2. 48. Khi thực hiện phản ứng este hóa mol CH3COOH và mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit). Khi tiến hành este hóa mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện cùng nhiệt độ) A. 2,115. B. 2,925. C. 2,412. D. 0,456. 49. Hai este đơn chức và là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được hơi đúng bằng thể tích hơi của 0,7 gam N2 (đo cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của và là A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2. C. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3. D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5. 50. Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 8,56 gam. B. 3,28 gam. C. 10,4 gam. D. 8,2 gam. 51. Hỗn hợp gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp tác dụng với 5,75 gam ancol etylic (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của là A. 10,125. B. 6,48. C. 8,10. D. 16,20. 52. Cho 21,8 gam chất hữu cơ mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol. Lượng NaOH dư được trung hoà vừa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức cấu tạo của là A. (HCOO)3C3H5. B. (CH3COO)2C2H4. C. (CH3COO)3C3H5. D. C3H5(COOCH3)3. 53. Đốt cháy 1,6 gam một este đơn chức thu được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O. Cho 10 gam tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14 gam muối khan Y. Cho tác dụng với axit vô cơ loãng thu được không phân nhánh. Công thức cấu tạo của là A. CH3(CH2)3COOH. B. CH2 CH(CH2)2COOH. C. HO(CH2)4COOH. D. HO(CH2)4OH. 54. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là A. C15H31COOH và C17H35COOH. B. C17H33COOH và C15H31COOH. C. C17H31COOH và C17H33COOH. D. C17H33COOH và C17H35COOH. 55. Đun sôi gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp gồm gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C17H31COOH). Giá trị của là A. 3,2. B. 6,4. C. 4,6. D. 7,5. 56. là một este không no (chứa liên kết đôi C) đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam cần vừa đủ 7,2 gam O2. có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 57. Để thuỷ phân 0,01 mol este tạo bởi một ancol đa chức và một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 1,2 gam NaOH. Mặt khác để thủy phân 6,35 gam este đó cần gam NaOH, sau phản ứng thu được 7,05 gam muối.Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) Công thức cấu tạo của este đó là A. (CH3COO)3C3H5. B. (CH2 CHCOO)3C3H5. C. (CH2 CHCOO)2C2H4. D. (C3H5COO)3C3H5. 58. Để điều chế một este X, dùng làm thuốc chống muỗi gọi tắt là DEP người ta cho axit tác dụng với một lượng dư ancol Z. Muốn trung hoà dung dịch chứa 1,66 gam cần 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Trong dung dịch ancol 94% (theo khối lượng) tỉ lệ số mol Biết 100 MY 200. Công thức cấu tạo của là A. CH2 CHCOOCH3. B. C6H5COOC2H5. C. C6H4(COOC2H5)2. D. (C2H5COO)2C6H4. 59. Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, cần 150 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X, lần lượt là A. HCOOCH3, HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3, C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3, CH3COOC2H5 D. C2H3COOCH3, C2H3COOC2H5. 60. Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với CO2 bằng 2. Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra lượng muối có khối lượng lớn hơn lượng este đã phản ứng Este đó là A. Metyl axetat. B. Propyl axetat. C. Metyl propionat. D. Etyl axetat. 61. Este có công thức phân tử C7H12O4, khi cho 16 gam tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được ancol và 17,8 gam hỗn hợp hai muối. Công thức cấu tạo của là A. CH3COO(CH2)2OOCC2H5. B. HCOO(CH2)3OOCC2H5. C. HCOO(CH2)3OOCCH3. D. CH3COO(CH2)3OOCCH3. 62. Cho lượng CO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm hai este etyl fomiat và metyl axetat qua lít dung dịch NaOH 0,4M thu được gam muối. Giá trị của là A. 25,2. B. 42,4. C. 27,4. D. 33,6. 63. Cho 1,76 gam một este no, đơn chức phản ứng vừa hết với 40 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được chất và chất Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam chất được 2,64 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Công thức cấu tạo của este là A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH(CH3)2. 64. Đun nóng hợp chất với H2O (xúc tác H+) được axit hữu cơ và ancol đơn chức. Cho hơi đi qua ống đựng CuO, t0 được hợp chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam phải dùng hết 3,92 lít oxi (ở đktc), được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích: Biết Công thức cấu tạo của là A. CH2 CHCOOC3H7. B. CH2 CHCOOCH2CH CH2. C. C2H5COOCH CH2. D. CH2 CHCH2COOCH CH2. 65. Chất có công thức phân tử C7H6O3(M 138). Biết 27,6 gam tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của là A. (HO)2C6H3CHO. B. HOC6H4CHO. 2Z On 86 :14 22CO OV 2 2YNd 2, 57Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) C. (HO)3C6H2CH3. D. HCOOC6H4OH. 66. Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch KOH thu được 9,2 gam glixerol và gam xà phòng. Giá trị của là A. 96,6. B. 85,4. C. 91,8. D. 80,6. 67. là este của một axit cacboxylic đơn chức và ancol etylic. Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam người ta đã dùng 125 ml dung dịch NaOH 1M. Lượng NaOH đó dư 25% so với lí thuyết (lượng cần thiết). Công thức cấu tạo của là A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. HCOOCH3. 68. Cho 45 gam trieste của glixerol với một axit béo tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M được m1 gam xà phòng và m2 gam glixerol. Giá trị m1, m2 là A. m1 46,4; m2 4,6. B. m1 4,6; m2 46,4. C. m1 40,6; m2 13,8. D. m1 15,2; m2 20,8. 69. Cho 10,4 gam este (công thức phân tử: C4H8O3) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M được 9,8 gam muối khan. Công thức cấu tạo của là A. HCOOCH2CH2CHO. B. CH3COOCH2CH2OH. C. HOCH2COOC2H5. D.CH3CH(OH)COOCH3. 70. Cho biết hằng số cân bằng của phản ứng este hoá: Nếu cho hỗn hợp cùng số mol axit và ancol tác dụng với nhau thì khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì ancol và axit đã bị este hoá là A. 50%. B. 66,7%. C. 33,3%. D. 65%. 71. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este đơn chức rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình đựng 100 gam dung dịch H2SO4 96,48%; bình đựng dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm thấy nồng độ H2SO4 bình giảm còn 87,08%; bình có 82,8 gam muối. Công thức phân tử của là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C3H4O2. 72. Chia hỗn hợp gồm mol ancol etylic và mol axit axetic (x y) thành hai phần bằng nhau. Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (ở đktc). Phần 2: Đun nóng với H2SO4 đặc tới phản ứng hoàn toàn được 8,8 gam este. Giá trị của và là A. 0,4; 0,1. B. 0,8; 0,2. C. 0,3; 0,2. D. 0,5; 0,4. 73. Cho cân bằng sau: Khi cho mol axit tác dụng với 1,6 mol ancol, khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng thì hiệu suất của phản ứng là A. 66,67%. B. 33,33%. C. 80%. D. 50%. 74. Xà phòng hoá hoàn toàn 10 gam một lipit trung tính cần 1,68 gam KOH. Từ tấn lipit trên điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 72%: A. 1,028. B. 1,428. C. 1,513. D. 1,628. 75. Cho ancol tác dụng với axit được este E. Làm bay hơi 8,6 gam được thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi (đo cùng điều kiện), biết MY MX. Công thức cấu tạo của là A. HCOOCH2CH CH2. B. CH3COOCH CH2. CCH COOH OH CH COOC O; 4 CCH COOH+C OH CH COOC 4Chúc các em học Hóa thật vui cùng hoahoc247.com :) 10 C. CH2 CHCOOCH3. D. HCOOCH CHCH3. 76. Đun nóng hỗn hợp gồm mol ancol etylic và mol axit axetic (có 0,1 mol H2SO4 đặc làm xúc tác), khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng được hỗn hợp trong đó có 0,667 mol etyl axetat. Hằng số cân bằng KC của phản ứng là A. KC 2. B. KC 3. C. KC 4. D. KC 5. 77. Cho hỗn hợp gồm este có công thức phân tử C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng với NaOH dư thu được 6,14 gam hỗn hợp hai muối và 3,68 gam rượu duy nhất có tỉ khối hơi so với oxi là 1,4375. Khối lượng mỗi este trong lần lượt là A. 4,4 gam và 2,22 gam. B. 3,33 gam và 6,6 gam. C. 4,44 gam và 8,8 gam. D. 5,6 gam và 11,2 gam. 78. Một este đơn chức có phân tử khối là 88 đvC. Cho 17,6 gam tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của là A. HCOOCH2CH2CH3. B. HCOOC3H7. C. CH3CH2COOCH3. D. CH3COOCH2CH3. 79. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam chất hữu cơ đơn chức (chứa C, H, O). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 11,16 gam đồng thời thu được 18 gam kết tủa. Lấy m1 gam cho tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được m2 gam chất rắn khan. Biết m2 m1. Công thức cấu tạo của là A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOH. D. CH2 CHCOOCH3. 80. Hỗn hợp gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và một este tạo ra từ và Y. Khi cho 25,2 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M được 13,6 gam muối khan. Nếu đun nóng với H2SO4 đặc thì thu được chất hữu cơ Y1 có tỉ khối hơi so với bằng 1,7 (coi hiệu suất đạt 100%). Công thức cấu tạo của este là A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH3COOC3H7. C. HCOOCH(CH3)2. D. HCOOC2H4CH3 hoặc HCOOCH(CH3)2.