Tuyên ngôn Độc lập - Đề số 3

Gửi bởi: Nguyễn Thị Vân vào ngày 2019-06-10 08:44:55 || Kiểu file: DOCX

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

Để làm nên một áng văn chính luận mẫu mực, một văn kiện lịch sử vô giá, bên cạnh việc xác
lập cơ sở pháp lý cho bản tuyên ngôn, tác giả còn đưa ra những lí l ẽ đanh thép cùng b ằng
chứng thuyết phục để đập tan các luận điệu xảo trá, bịp bợm của thực dân Pháp và khẳng
định sức mạnh, vị thế của nhân dân ta.
Em hãy làm sáng tỏ điều đó qua tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Gợi ý
* Mở bài
Giới thiệu: Tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận.
*Thân bài
Khái quát sơ lược về tác phẩm và nội dung vấn đềphân tích:
– Hoàn cảnh ra đời.
– Đối tượng, mục đích.
– Nội dung: Sau khi xác lập cơ sở pháp lý, HCM tiếp tục chỉ ra cơ sở thực tế cho nền độc lập
của Việt Nam.
Phân tích, chứng minh làm sáng tỏ vấn đề:
* Đập tan mọi luận điệu xảo trá, bịp bợm của thực dân Pháp.
– Với luận điệu pháp đến VN để khai hóa, Chủ tịch HCM đã bóc trần luận điệu này bằng
hai vũ khí rất lợi hại của văn chính luận là lí lẽ và dẫn chứng. Người đã tố cáo tội ác c ủa
pháp trên tất cả các phương diện từ chính trị đến kinh tế, từ văn hóa đến giáo dục:
+ Pháp rêu rao “khai hóa tự do” cho Việt Nam nhưng “lập ra nhà tù nhiều hơn trường học”…
+ Pháp rêu rao “khai hóa bình đẳng” cho Việt Nam nhưng lại “lập ra ba chế độ khác nhau ở
Bắc, Trung, Nam để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân t ộc ta đoàn
kết”…
+ Pháp rêu rao “khai hóa bác ái” cho Việt Nam nhưng“chúng thi hành những luật pháp dã
man”…
– Với luận điệu pháp đến VN để bảo hộ, Chủ tịch HCM đã dùng sự thật lịch sử để bác bỏ
luận điệu này của chúng:
+ “Năm 1940, Nhật đến Đông Dương, thực dân Pháp quỳ g ối đầu hàng, m ở c ửa n ước ta r ước
Nhật”.
+ Năm 1945, Nhật hất cẳng Pháp “ Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng”.
+ Khẳng định “Trong 5 năm Pháp đã bán nước ta hai lần cho Nhật”.

– Với luận điệu pháp thuộc phe đồng minh, HCM đã đập tan luận điệu này bằng cách
chứng minh chúng đã phản bội phe đồng minh một cách trắng tr ợn để ti ếp tay cho b ọn phát
xít:
+ Pháp hai lần bán nước ta cho Nhật.
+ Việt Minh kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật thì Pháp lại“thẳng tay khủng bố Việt Minh”.
– Với luận điệu VN là thuộc địa của Pháp , HCM một lần nữa đã đập tan luận điệu này
bằng giọng điệu chắc nịch, hào hùng. Người khẳng định: “ Sự thật là từ mùa thu năm 1940
nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải là thuộc địa của Pháp nữa” và “ sự thật
là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ ko phải từ tay Pháp” . Cụm từ :“sự thật
là” đặt ở đầu 2 câu văn đã gián tiếp tô đậm, nhấn mạnh bộ mặt giả dối, bịp bợm của chúng.
=> Như vậy, bằng những lý lẽ sắc sảo, bằng những dẫn chứng điển hình, b ằng gi ọng đi ệu
hào hùng và một vài hình ảnh giàu sức gợi, HCM đã đập tan tất cả các luận điệu xảo trá, b ịp
bợm của TDP để cho thấy chúng không còn bất cứ một tư cách nào trên đất Việt Nam.
* Khẳng định sức mạnh và vị thế của nhân dân Việt Nam và Mặt trận Việt minh.
-Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh, nhân dân ta đã thực hiện được ba nhiệm vụ vĩ
đại của lịch sử là đánh đổ TDP, làm cho phát xít Nhật phải đ ầu hàng và vua B ảo Đ ại thoái v ị.
Đó là toàn bộ sức mạnh to lớn rất đáng tự hào của người dân Việt Nam.
– Không chỉ khẳng định sức mạnh, Người còn khẳng định tư cách và vị thế của nhân dân
Việt Nam khi chứng minh cách ứng xử vô cùng nhân văn mà người Việt Nam dành cho Pháp.
(dẫn chứng).
– Từ những lí lẽ đó Người đi đến khẳng định “Nước Việt Nam có quyền” và “Sự thật đã trở
thành một nước độc lập”. Đây là lời khẳng định và là lời tuyên bố công khai.
– Bày tỏ quyết tâm “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính
mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”, thể hiện quyết tâm, kêu gọi đồng
bào cả nước chung sức giữ gìn độc lập, tự do vừa giành được.
Đánh giá chung:
– Chỉ với một dung lượng ngắn gọn, HCM đã từng bước xác lập cơ s ở thực tế cho n ền đ ộc
lập của Việt Nam. Mỗi câu văn của Người đều hàm xúc và chắc nịch, nó hàm ch ứa trong đó
sức mạnh của cả trítuệ, lý trí và tình yêu thương dành cho nhân dân, tổ quốc.
– Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, sắc bén, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục.
– Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm.
– Giọng văn linh hoạt, hùng hồn.
* Kết bài
– Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

– Nêu bài học liên hệ.