Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 17: Cấu trúc và cách sử dụng thì Tương lai gần

85c37308d1fab8a6fd8fb4b1b7847998
Gửi bởi: Lời Giải Hay vào ngày 2016-09-11 13:05:35 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 353 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Doc24.vnTHÌ TƯƠNG LAI GẦN (Be going to)I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN1. Khẳng định:S is/ am/ are going to V(nguyên thể)Trong đó: (subject): Chủ ngữ is/ am/ are: là dạng của “to be” V(nguyên thể): Động từ dạng nguyên thểCHÚ Ý:- am I’m- He/ She/ It is He’s/ She’s/ It’s- We/ You/ They are We’re/ You’re/ They’reVí dụ:Doc24.vn- He is going to fly in business class. (Anh ấy đi máy bay hạng thương gia)2. Phủ định:S is/ am/ are not going to V(nguyên thể)Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.CHÚ Ý:- am not: không có dạng viết tắt- is not isn’t- are not aren’tEg1. am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.( Tôi sẽ không tham dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt. )Doc24.vnEg2. 3. Câu hỏi:Is/ Am/ Are going to V(nguyên thể)?Trả lời: Yes, is/am/ are. No, is/am/are.Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.Eg1. Are you going to fly to America this weekend? Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à? Yes, am./ No, I’m not.Eg2.Doc24.vn4. Chú ý:- Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc: is/ am/ are goingChứ ta không sử dụng: is/ am/ are going to goVí dụ:- am going to the party tonight. Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay. )II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN1. Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.Eg1. He is going to get married this year. Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay .)Eg2.Doc24.vn2. Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.Ví dụ:- Look at those dark clouds! It is going to rain. Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)Eg2.Doc24.vnIII- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI GẦNDấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệunhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.- in thời gian: trong nữa (in minutes: trong phút nữa)- tomorrow: ngày mai- Next day: ngày hôm tới- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tớiDoc24.vnEg. Tomorrow am going to visit my parents in New York. have just bought the ticket (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đithăm bố mẹ New York”.IV- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI GẦN Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.2. We (go) camping this weekend.3. (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.4. She (buy) new house next month because she has had enough money.5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.7. My mother (go) out because she is making up her face.8. They (sell) their old house because they has just bought new one. V- ĐÁP ÁN1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.- is going to come Cô ấy sẽ tới nhà của ông bà quê vào tuần tới. )2. We (go) camping this weekend.- are going camping Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này. )3. (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.- am going to have Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài. )4. She (buy) new house next month because she has had enough money.- is going to buy Cô ấy sẽ mua một ngôi nhà vào tháng tới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền.)5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.Doc24.vn- are going to visit Ông bà của tôi sẽ tới nhà của chúng tôi vào ngày mai. Họ vừa mới thông báo với chúng tôi. )6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.- are going to play (1 phút nữa bố tôi sẽ chơi tennis bởi vì ông ấy vừa mới mặc quần áo thể thao.)7. My mother (go) out because she is making up her face.- is going out Mẹ tôi sẽ đi ra ngoài bởi vì bà ấy đang trang điểm. )8. They (sell) their old house because they has just bought new one.- are going to sell Họ sẽ bán ngôi nhà cũ bởi vì họ vừa mới mua một ngôi nhà mới.)Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.