Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Trắc nghiệm Bài 38: Bài luyện tập 7 (có đáp án)

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2020-05-21 06:55:00

Mục lục
* * * * *

Câu 1: Dung dịch làm phenolphtalein đổi màu

A. Muối

B. Axit

C. Bazơ

D. Nước

Câu 2: Tên muối KMnO4 là:

A. Kali clorat

B. Kali pemanganat

C. Kali sunfat

D. Kali manganoxit

Câu 3: Cho CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O. Biết mCaO = 0,56g. Tính mCaSO4

A. 13,6 g

B. 0,136 g

C. 1,36 g

D. 2,45 g

Câu 4: Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

A. Na

B. Ca

C. Ba

D. Fe

Câu 5: Cho NaOH, CuSO4, KOH, BaSO4, NaHCO3, Fe(OH)2. Chất nào có kim loại hóa trị I

A. NaOH, Fe(OH)2

B. NaHCO3, KOH

C. CuSO4, KOH

D. BaSO4, NaHCO3

Câu 6: Chọn đáp án đúng

A. Cu + H2SO4 đ → CuSO4 + H2

B. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

C. CaCO2 −to→ Ca + CO2

D. NaOH −to→ Na + H2O

Câu 7: Khử 1,5 g sắt (III) oxit bằng khí H2. Thể tích khí hidro (đktc ) cần dùng là

A. 2,34 l

B. 1,2 l

C. 0,63 l

D. 0,21 l

Câu 8: Cho kim loại A, hóa trị II tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Biết rằng sau phản ứng thu được 3,36 l khí thoát ra ở đktc và khối lượng của bazo thu được là 11,1 gam. Tìm A

A. Ba

B. Ca

C. Na

D. Cu

Câu 9: Tên gọi của Ba(OH)2:

A. Bari hiđroxit

B. Bari đihidroxit

C. Bari hidrat

D. Bari oxit

Câu 10: Công thức hóa học của muối ăn:

A. NaCl

B. NaI

C. KCl

D. KI

Đáp án:

Hướng dẫn:

Câu 7: nFe2O3 = ( 1,5)/160 = 0,009375 mol

3H2 + Fe2O3 −to→ 2Fe + 3H2O

0,028125 ← 0,009375      mol

VH2 = 0,028125.22,4 = 0,63 l

Câu 8: nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol

A + 2H2O→ A(OH)2 + H2

                      0,15     ← 0,15 mol

0,15. (A + 17.2) = 11,1

⇔ A + 34 = 74

⇔ A= 40 → A là Ca