Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

tổng hợp ngữ pháp tiếng anh phần 1

befc6c1cf3b39c71d1e060fca7e0b0af
Gửi bởi: vào ngày 2016-07-20 13:42:44 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 279 | Lượt Download: 3 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! PART I: GRAMMAR (PHẦN NGỮ PHÁP) UNIT 1+2 VERB TENSES: I. The present simple tense Thì hiện tại đơn 1. Form WE YOU THEY) HE SHE IT) VS/ES BE( AM IS ARE)...... 2. Usage: Thì HTĐG diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp di lặp lại hiện tại. eg. watch T.V every night. Thì HTĐG diễn tả một chân lý một sự thật hiển nhiên. eg. The sun rises in the East Tom comes from America. Thì HTĐG được dùng khi ta nói về thời khóa biểu timetables), chương trình (programmes)......... eg. The train leaves the station at 8.15 a.m. The film begins at p.m. Thì HTĐG dùng sau những cụm từ chỉ thời gian when, as soon as,.. và những cụm từ chỉ điều kiện if, unless. eg. When summer comes, I‟ll go to the beach. You won‟t get good marks unless you work hard. 3. Adverbs: Often= usually= frequently, always= constantly, sometimes =occasionally, seldom= rarely, everyday/ week/ month............. II. The present continuous tense( Thì hiện tại tiếp diễn 1. Form BE AM IS ARE) +V ing 2. Usage: Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian hiện tại( thường có các trạng từ now, right now, at the moment, at present.) eg. The children are playing football now. Thì HTTD cũng thường được dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. eg. Be quiet! The baby is sleeping. Note :Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức tri giác như to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe..... Với các động từ này ta thay bằng thì HTĐG.) eg. She wants to go for walk at the moment. SIMPLE PRESENT PRESENT CONTINUOUS Thì Simple Present được dùng để chỉ hành động diễn ra trong thời gian noí chung không nhất thiết phải là thời gian hiện tại Thời gian nói chung là thời gian ma sự việc diễn ra mỗi ngày (every day), mỗi tuần(every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mùa (every spring summer autumn winter)… He goes to school every day. Mrs Brown travels every summer.>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Thì Present Continuous được dùng để chỉ hành động đang xảy ra (a current activity) hay một sự việc chúng ta đang làm bây giờ (now/ at present/ at this moment), hôm nay (today), tuần này (this week), năm nay (this year)… We are learning English now. Mary is playing the piano at the moment. Hãy so sánh work in bakery every day. I‟m working in bakery this week. Chú (1) Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như :feel, see, hear… và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe… Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Simple Present với các động từ be, appear, belong, have to… Thì Simple Present còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency) như always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never… That child needs care. This book belongs to me. He never comes late. Chúng ta cũng dùng thì Simple Present để chỉ chân lí hay sự thật hiển nhiên (a general truth). The sun rises in the east. Nothing is more precious than independence and freedom. (2) Thì Present Continuous còng được dùng để chỉ hành động tương lai gần (a near future action) Với các trạng từ chỉ tương lai như tomorrow, next week, next month, next year, next summer… III. The present perfect tense 1. Form have has PII 2. Usage Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just” eg. We have just bought new car. Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục tương lai. eg. You have studied English for five years. Thì HTHT diễn tả hành động xaỷ ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian. eg. have gone to Hanoi. Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần quá khứ. eg. We have seen Titanic three times. Thì HTHT dùng sau những từ so sánh cấp cao nhất.( trong lời bình phẩm) eg. It‟s the most boring film I‟ve ever seen. Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it‟s the first time......... eg. This is the first time I‟ve lost my way. -Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term...... khi những thời gian này vẫn còn trong lúc nói. eg. haven‟t seen Joana this morning Have you seen her? Note Gone to khác với Been to.>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! eg. Marry has gone to Paris(đang hoặc đang trên đường đến Pari) Marry has been to Paris(đã đến nhưng bây giờ không còn Pari) 3. Adverbs just, recently, lately :gần đây, vừa mới ever :đã từng never :chưa bao giờ already :rồi yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn) since :từ khi( chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu) for khoảng(chỉ khoảng thời gian của hành động so far =until now =up to now =up to the present cho đến nay, cho đến tận bây giờ ... ** Thì HTHTTD have been Ving. Sử dụng tương tự thì HTHT nhưng muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động. eg. You have been learning English for years. IV. The past simple tense 1. Form V- ed (regular /irregular 2. Usage _Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian. eg. went to the cinema last night. 3. Adverbs -last yesterday ago ** Khi đổi sang dạng phủ định và nghi vấn nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu. Chú cách phát âm các động từ có tận cùng là „ed‟ Động từ tận cùng bằng „ed‟ được phát âm là /d/ khi theo sau các âm hữu thanh trừ âm /d/ Động từ tận cùng bằng „ed‟ được phát âm là /t/ khi theo sau các âm vô thanh trừ âm /t/ Động từ tận cùng bằng „ed‟ được phát âm là /id/ khi theo sau các âm /t, d/ So sánh PRESENT PERFECT Và SIMPLE PAST Chú (1) Thì Present Perfect thường dùng với những cụm từ sau up to now, up to the present, so far (cho tới nay), not yet (vẫn chưa), for, since, ever (đã từng), never, several times (nhiều lần), just (vừa mới), recently(vừa xong), lately (mới nãy) ... Have you ever seen tiger The train has not arrived yet. We have lived here for years. The bell has just rung. (2) Thì Simple Past thường dùng với những cụm từ sau: yesterday, the day before yesterday, last week, last month, last year, last summer, ago. We came here month ago. He went to the cinema yesterday. Thì Simple Past dùng để kể lại một chuỗi hành động kế tiếp nhau trong quá khứ He closed all the windows, locked the doors and then went out. V. The past continuous tense 1. Form was/ were ing. 2. Usage Hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian quá khứ. eg. Yesterday, Mr Nam was working in the garden all the afternoon. Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. eg. We were learning English at a.m last Sunday. Hành động đang xảy ra( quá khứ thì có một hành động khác xen vào.(hđ đang xảy ra dùng thì QKTD hđ xen vào dùng thì QKĐG eg. When saw her yesterday, she was having breakfast.>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc quá khứ. eg. Last night, was watching T.V while my sister was reading book. Note: không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác( thay bằng QKĐG). 3. Adverbs:- at 4p.m yesterday at this time last Sunday........... SIMPLE PAST, PAST CONTINUOUS Thì Simple Past (quá khứ đơn) được dùng để diễn tả một hành động xẩy và và kết thúc trong quá khứ có đề cập thời gian met him in the street yesterday. Thì Past Continuous (quá khứ tiếp diễn) diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ met him while he was crossing the street. She was going home when she saw an accident. Thì Past Continuous diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ tại một thời điểm xác định hoặc hai hành động cùng diễn ra song song My father was watching TV at o’clock last night. was doing my homework while my father was watching TV VI. The past perfect tense Thì quá khứ hoàn thành 1.Form HAD PII. 2. Usage :Diễn tả một hành động trong quá khứ xảy ra trước một thời gian cụ thể hoặc trước một hành động khác trong quá khứ.( Nếu trong câu có hai hành động quá khứ hđ nào xảy ra trước ta dùng QKHT, hđ nào sau ta dùng QKĐG). eg. They had live here before 1985. After the children had finished their homework, they went to bed. VII. The past perfect continuous tense Thì quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn 1.Form: HAD BEEN Ving 2. Usage Diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài cho đến khi hành động quá khứ thứ hai xảy ra hđ thứ hai dùng QKĐG).Khoảng thời gian kéo dài thường được nêu rõ trong câu. eg. The boys had been playing football for hours before came PAST PERFECT ,PAST PERFECT CONTINUOUS Thì Past Perfect Continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một hành động trước khi một hành động khác xẩy ra :hãy so sánh. She had been studying English before she came here for classes. (hành động had been studying xẩy ra liên tục cho tới khi hành động came for classes xẩy ra ). She had studied English before she came for classes. (hành động had studied chấm dứt trước hành động came for classes) Hãy so sánh It had been raining when got up this morning. (mưa chấm dứt khi tôi thức dậy.) It was raining when got up this morning. (mưa vẫn còn khi tôi thức dậy) VIII. The simple future tense Thì tƣơng lai đơn giản) 1. Form will/ shall bare infi. 2. Usage: Dùng khi ta quyết định làm một điều gì đó vào lúc nói. eg. You will give your sentences now. Dùng để yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì eg. Will you shut the door. Dùng để đồng hoặc từ chối làm gì .>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! eg: A:I need some money. B:Don‟t worry .I‟ll lend you some. Dùng để hứa hẹn làm điều gì eg:I promise I‟ll call you when arrive Dùng shall và shall we để đề nghị hoặc gợi ý. eg. Where shall we go tonight?/ Shall we go to the cinema? Dùng think I‟ll...../ don‟t think I‟ll......khi ta quyết làm ko làm điều gì. eg.I think I‟ll stay at home tonight./ don‟t think I‟ll go out tonight. 3. Adverbs someday :một ngày nào đó. next week/ next month.......... tomorrow soon :chẳng bao lâu nữa. IX. Near future (Thì tƣơng lai gần 1. Form: Be Going to bare infi. (dự định sẽ Be +V ing (sắp sửa 2. Usage :- Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần có dự định trước( thường trong câu không có trạng từ chỉ thời gian eg. They are going to repaint the school -Diễn tả sự tiên đoán, sự kiện chắc chắn xảy ra tương lai vì có dấu hiệu hay chứng cứ hiện tại eg. Tom‟s good student. He‟s going to pass the final exam. Look at those clouds. It‟s going to rain. X. The future continuous tense (Thì tƣơng lai tiếp diễn) 1. Form: WILL SHALL BE ing. 2. Usage Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai eg. will be watching T.V at 8p.m tonight. Diễn tả một hành động đang xảy ra tương lai thì có một hành động khác xảy ra. eg. I‟ll be cooking when my mother return this evening. SIMPLE FUTURE FUTURE CONTINUOUS Thì Simple Future (tương lai đơn diễn tả một hnh động sẽ xảy ra (cĩ hoặc khơng cĩ thời gian xc định tương lai); cịn thì Future Continuous (Tương Lai Tiếp Diễn) diễn tả một hnh động lin tiến tại điểm thời gian xc định tương lai. He will go to the stadium next Sunday. We will shall have the final test. Hy so snh will eat breakfast at o’clock tomorrow. (Vo lc giờ sng mai, tơi sẽ bắt đầu dng bữa điểm tm.) will be eating breakfast at o’clock tomorrow. (Vo lc giờ sng mai, tơi sẽ đang dng bữa điểm tm.) Trong cc mệnh đề trạng từ chỉ thời gian (adverb clause of time) hay mệnh đề điều kiện (adverb clause of condition), thì Simple Present được dng để thay thế cho thì Simple Future. shall not go until see him. If he comes tomorrow, he will do it.>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Ch WILL còn được dùng cho tất cả các ngôi. XI. The future perfect tense (Thì tƣơng lai hoàn thành 1. Form WILL HAVE +PII. 2. Usage Diễn tả một hành động sẽ hoàn tất vào một thời điểm cho trước tương lai. Thường dùng các cụm từ chỉ thời gian như By (+mốc thời gian ), By the time By then. eg. We‟ll have finished our lesson by 11 o‟clock. When you come back, I‟ll have had lunch. XII. The future perfect continuous tense (Thì tƣơng lai hoàn thành tiếp diễn) 1. Form: WILL HAVE BEEN Ving 2. Usage Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trước tương lai. Thường dùng các cụm từ chỉ thời gian như By...........for(+ khoảng thời gian), By the time By then. eg. By May, they’ll have been living in this house for 15 years. SO SÁNH THÌ FUTURE PERFECT VÀ FUTURE PERFECT CONTINUOUS Thì Future Perfect (Tương lai hoàn thành) được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai The taxi will have arrived by the time you finish dressing. By next Christmas, he will have lived in Dalat for years. Còn muốn nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động ta dùng Future Perfect Continuous (Tương Lai hoàn thành tiếp diễn). By the time you receive this letter, we shall have been travelling through Russia. By next June, they will have been working in this factory for 12 years. SEQUENCE OF TENSES :( SỰ PHỐI HỢP VỀ THÌ Trong câu có hai mệnh đề trở lên các động từ phải có sự phối hợp về thì. 1. Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính(main clause) và mệnh đề phụ subordinate clause) như sau Main clause Subordinate clause 1. Simple present Simple present Present perfect Present continuous Simple future/ Near future Simple past (nếu tgian xđịnh qkhứ) 2. Simple past Simple past Past perfect>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Past continuous Would/ was ,were+ going to bare infi. Simple present (nếu dtả một chân lý) 3. Present perfect Simple present 4. Past perfect Simple past eg. Marry says she‟ll come here next Sunday. People have said that London has fog. 2. Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian như sau: Main clause Adverbial clause of time 1. Present tenses Present tenses 2. Past tenses Past tenses 3. Future tenses Present tenses Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường được bắt đầu với các từ nối sau: when: until: whenever just as :ngay khi as: since: while: no sooner ......than: ngay khi before: hardly.......when: khó.......khi after: as long as: chừng nào, cho đến khi as soon as: till: eg. You will go home as soon as you have finished your exercises. When came there, it was raining hard. often drink coffee while am watching T.V. Note:- Không được dùng thì tương lai (Future tenses) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có thể thay bằng thì hiện tại). eg. If it rains tomorrow, We‟ll stay at home. Trong trường hợp dùng từ nối Since lưu ý: +V( present perfect/ present perfect cont.) Since Ved. eg. You have been studying English since you came here. SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ (THE AGREEMENT OF VERB WITH ITS SUBJECT) Chú 10 qui luật đặc biệt sau [1] Hai hay nhiều chủ ngữ số ít đựơc nối bởi liên từ AND thì đũi hỏi một động từ số nhiều The boy and the girl love their parents dearly. Tom and Mary were late yesterday. Tuy nhieõn, nếu hai chủ từ diễn tả một người ,một vật hay một tưởng chung thì vẫn dựng số ớt Bread and butter is my daily breakfast. To love and to be loved is the greatest happiness in life. [2] Hai chủ ngữ đƣợc nối với nhau bằng AND mà trƣớc chủ ngữ thứ nhất là các cụm từ nhƣ EACH, EVERY, MANY A, NO thì động từ phải chia số ít>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Each boy and girl has textbook. No teacher and student is present. [3] Khi hai chủ ngữ đƣợc nối bởi OR, EITHER… OR, NEITHER…NOR…thì động từ hoà hợp cùng với chủ ngữ gần nó nhất He or you are the best student in this class. Neither Jack nor am willing to do that. [4] Khi hai chủ ngữ đƣợc nối với nhau bởi AS WELL AS, NO LESS THAN, WITH thì động từ trong câu chia theo chủ ngữ thứ nhất John, as well as you, is responsible for this act. Tom, with his friends, is in the car. [5] Một danh từ tập hợp collective noun cần động từ số nhiều khi ta ngụ nói tới từng cá nhân tạo nên tập hợp ấy,nhƣng động từ vẫn là số ít nếu ta ngụ núi chung chung coi cả tập hợp nhƣ một đơn vị The family of this dead soldier is noble. The family go to the movies every Sunday morning. [6] Khi chủ ngữ là danh từ cú hỡnh thức số nhiều nhƣng nghĩa là số ít thì động từ chia số No news is good news. Physics is more difficult than chemistry. các danh từ thường gặp như news, physics, mathematics, politics, gymnastics, phonetics, measles, mumps, rickets, the United States, the Philippines… [7] Khi chủ ngữ là danh từ chỉ trọng lƣợng, số lƣợng,. Ten thousand dollars is big sum of money. Five hundred miles is long distance. [8] Khi chủ ngữ là đại từ bất định nhƣ everyone, something, nobody…thì động từ theo sau phải số ít Nobody has opened the door. Is everyone present [9] Trong câu bắt đầu bằngTHERE thì động từ dùng theo danh từ phía sau. There stands pagoda facing the little lake. There were lot of people at the meeting. [10] Động từ có chủ từ là đại từ quan hệ thì phải hoà hợp cùng ngữ và số với ti ền vị từ của đại từ ấy He works for the factory which makes cars. The man who is living near my house teaches us English. UNIT 3: REPORTED SPEECH: *Câu gián tiếp là câu dùng để thuật lại nội dung lời nói trực tiếp. Các thay đổi chung khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp. 1. Thay đổi về thì trong câu: Câu trực tiếp Câu gián tiếp Simple present Simple Past Present progressive Past progressive Present perfect Past perfect Present perfect progressive Past perfect progressive Simple Past Past perfect Past progressive Past perfect progressive>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! Simple Future Future in the past Future progressive Future progressive in the past 2. Thay đổi về đại từ nhân xƣng,đại từ sở hữu và tính từ sở hữu: -> he/ she, we-> they mine-> his /her our-> their Me-> him/her, us-> them myself-> himself /herself, ourselves->themselves My-> his /her, our -> their 3. Thay đổi về các nhóm từ chỉ thời gian và nơi chốn: Nhóm từ trong câu trực tiếp Nhóm từ trong câu gián tiếp today that day yesterday the day before tonight that night tomorrow the following day/ the next day this moth that month last month the moth before the perious month next month the month after the following month here there now then ago before this that these those Các thay đổi cụ thể cho từng loại câu trong lời nói gián tiếp I. Câu trần thuật(statement) said/ told )(that) clause* (*clause thay đổi thì,đại từ,cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn) Vd: „We will have test tomorrow‟,My teacher said. -> My teacher said (that) we would have test the next day. II. Câu hỏi questions): Câu hỏi đảo yes/ no question) asked if whether clause* (*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói). Câu hỏi có từ để hỏi:( wh question) S+ +asked +( wh- word clause* *(*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói). III. Dạng mệnh lệnh thức /câu ra lệnh đề nghị(command/ requests) S+ động từ tường thuật (not) to infinitive>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán lý Hóa Sinh Văn Anh tốt nhất! 10 Động từ tƣờng thuật told, asked, advised, persuded, taught, directed, begged, encourage....... IV. Danh động từ trong lời nói gián tiếp: Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, chúc mùng, cám ơn, xin lỗi.....động từ tường thuật cùng với danh động từ theo sau nó thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên. Động từ tường thuật (O) giới từ danh động từ (V-ing)........ *Động từ tường thuật thank sb for, accuse sb of, congratulate sb on, dream of, object to, apologize sb for, insist on, complain about......... *Động từ tƣờng thuật danh động từ( V-ing)....... Động từ tường thuật: deny, admit, suggest, regret........... Danh động từ tƣờng thuật thƣờng đi theo động từ tƣờng thuật SUGEST trong các mẫu câu đề nghị sau: Why don‟t yo u/ Why not How about -> sugest sb V-ing Let‟s Let‟s not -> sugest V-ing/ sugest not+ V-ing Shall we/ It‟s good idea -> sugest V-ing. V. Động từ nguyên mẫu trong lời nói gián tiếp Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, mệnh lệnh, định, lời hứa, lời yêu cầu...động từ tường thuật cùng với động từ nguyên mẫu theo sau thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên. *Động từ tƣờng thuật tân ngữ+ động từ nguyên mẫu( to-infinitive) *Động từ tường thuật: ask, advise, command, invite, order, recommand, encourage, urge, warn, want... *Động từ tƣờng thuật động từ nguyên mẫu( to-infinitive) *Động từ tường thuật:agree, demand, hope, promise, threaten, offer, refuse, decide... Would you/ Could you Will you/ Can you -> asked+ sb to Would you mind V-ing /Do you mind V-ing -> asked sb to +V Would you like/ Will you -> invited sb to Had better/ If were you/ why don‟t you -> advised sb to VI. Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp -Nếu trong lời nói gián tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều kiện loại một là thay đổi về thì, hai câu điều kiện còn lại vẫn giữ nguyên hình thức động từ. UNIT 4: PASSIVE VOICE Structure Active: Obj. Passive: Be Vpp +( by Obj) Cụng thức Be (am, is, are, was, were) pp by Obj.) Be (am, is, are, was, were) Being Vpp (by Obj). have/ has +been Vpp by Obj.) had been Vpp by Obj.) will/ shall Be Vpp.( by Obj.) Be( am, is, are) going to Be Vpp.(by Obj). will/ shall have been Vpp.( by Obj.) Modal verbs:Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.