Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Tóm tắt công thức vật lý 11

Gửi bởi: Lưu quang Trưởng vào ngày 2020-03-19 07:47:00 || Kiểu file: DOC

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

U
E  hay U= E.d
d

TỔNG HỢP VẬT LÝ 11
-----------CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
ĐIỆN TÍCH
1. Điện tích: Điện tích là các vật mang điện hay nhiemx
điện. Có hai loại điện tích, điện tích dương và điện tích
âm. Hai điện tích đặt gần nhau cùng dấu thì đẩy nhau, trái
dấu thì hút nhau
2. Điện tích nguyên tố có giá trị : q = 1,6.10-19. Hạt
electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố.
3. Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích
nguyên tố: q = ne
ĐỊNH LUẬT CULÔNG
q .q
Công thức: F k 1 22 ;  là hằng số điện môi, phụ thuộc
 .r
bản chất của điện môi. Điện môi là môi trường cách điện

CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
1. Cường độ điện trường: đặc trưng cho tính chất mạnh
yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực, cường
độ điện trường phụ thuộc vào bản chất điệnurtrường, không
ur F
F
phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính: E  hay E  .
q
q
Đơn vị là V/m
r
2. EM tại điểm M do một điện tích điểm gây ra có gốc
tại M, có phương nằm trên đường thẳng QM, có chiều
hướng ra xa Q nếu Q>0, hướng lại gần Q nếu Q<0, có độ
lớn
Q
E K 2
 .r

CÔNG- THẾ NĂNG - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Chuỗi công thức:

AMN qEd qE.s cos  qU MN q(VM  VN ) WM  WN
- Trong đó d= s.cos  là hình chiếu của đoạn MN lên một
phương đường sức, hiệu điện thế UMN = Ed = VM - VN
2. Các định nghĩa:
- Điện thế V đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo
thế năng tại một điểm.
- Thế năng W và hiệu điện thế U đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường.
TỤ ĐIỆN
1. Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:
Q
C
U
*Đổi đơn vị: 1  F = 10–6F; 1nF = 10–9F ;1 pF =10–12F
2. Công thức điện dung: của tụ điện phẳng theo cấu tạo:
  .S
 .S
C 0

d
4 k.d
Với S là diện tích đối diện giữa hai bản tụ,  là hằng số
điện môi.
3. Năng lượng tụ điện: Tụ điện tích điện thì nó sẽ tích luỹ
một năng lượng dạng năng lượng điện trường bên trong
lớp điện môi.
1
1
1 Q2
W  QU  CU 2 
2
2
2C
4. Các trường hợp đặc biệt:
- Khi ngắt ngay lập tức nguồn điện ra khỏi tụ, điện tích Q
tích trữ trong tụ giữ không đổi.
- Vẫn duy trì hiệu điện thế hai đầu tụ và thay đổi điện
dung thì U vẫn không đổi.
CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
1. Cường độ dòng điện :
I

3. Lực điện trường tác dụng lên điện tích q nằm trong

ur

ur

điện trường : F qE

r

uu
r uu
r uu
r

r

4. Nguyên lý chồng chất: E E1  E2  E3  ...En

r

q
t

* Với dòng điện không đổi (có chiều và cường độ không
q
đổi) : I 
t
2. Đèn (hoặc các dụng cụ tỏa nhiệt):
2
U dm
Pdm

r

- Điện trở RĐ =

E 2 E12  E22  2 E1 E2 cos 

- Dòng điện định mức I dm 

* Nếu E1 và E2 bất kì và góc giữa chúng là  thì:
* Các trường hợp đặc biệt:
r
r
- Nếu E1   E2 thì E E1  E2

r
r
- Nếu E1   E2 thì E  E1  E2
r
r
2
2
2
- Nếu E1  E2 thì E E1  E2

- Nếu E1 = E2 thì: E = 2E1.cos
2
ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU
1. Điện trường đều có đường sức thẳng, song song, cách
r
đều, có vectơ E như nhau tại mọi điểm. Liên hệ:

Pdm
U dm

- Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn
hay hiệu điện thế thực tế ở hai đầu bóng đèn với các giá trị
định mức.
3. Ghép điện trở:
- Ghép nối tiếp có các công thức

RAB R1  R2  ....  Rn
U AB U1 U 2  .... U n
I AB I1 I 2 .... I n

- Ghép song song có các công thức

1
1 1
1
   .... 
RAB R1 R2
Rn

E b = E và rb =

- Ghép thành n dãy, mỗi dãy có m nguồn(hỗn hợp đối
xứng)

U AB U1 U 2 .... U n
I AB I1  I 2  ....  I n

E b = m.E và rb =

- Định luật Ôm cho đoạn mạch ngoài chỉ có điện trở

I AB

CHƯƠNG III:
DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
1. Điện trở vật dẫn kim loại :

4. Điện năng. Công suất điện:
- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
A=UIt
- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:

U
I

 Công thức định nghĩa : R 

 Điện trở theo cấu tạo : R  .

A
p  U .I
t

R R0  1   (t  t0 ) 

trong đó  : hệ số nhiệt điện trở, đơn vị K-1
2
U dm
* Điện trở khi đèn sáng bình thường RD 
là điện
Pdm

- Công của nguồn điện:
Ang = EIt
với E là suất điện động của nguồn điện
- Công suất của nguồn điện:

trở ở nhiệt độ cao trên 20000C.
2. Suất điện động nhiệt điện:
E = T.(T1-T2)= T .T = T(t1-t2)
T hệ số nhiệt điện động, đơn vị K-1, phụ thuộc vào vật
liệu làm cặp nhiệt điện ; T t
3. Định luật I và II Faraday: Trong hiện tượng dương
cực tan, khối lượng của chất giải phóng ở điện cực được
tính:
1 A
1 A
m k .q  . .q  . .It
F n
F n

E.I

5. Định luật Ôm cho toàn mạch :
- Định luật Ôm toàn mạch:

I

E
RN  r

- Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện( giữa cực
dương và cực âm)

trong đó: k=

U N E  Ir
- Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở thì

A

E,
I r

1 A
. là đương lượng điện hóa; F=96500 (C/
F n

mol) là hằng số Faraday ; A: khối lượng mol nguyên tử; n
là hoá trị của chất giải phóng ở điện cực.

U N E  Ir I .RN
- Định luật Ôm
cho đoạn mạch
có nguồn điện
đang phát

 là điện trở

  0 (1   (t  t0 ))

Q
U2
p  R.I 2 
t
R

t

l
trong đó
S

suất, đơn vị : .m
 Sự phụ thuộc của điện trở suất và điện trở theo nhiệt độ
:

- Nhiệt lượng tảo ra trên vật dẫn có điện trở R:
Q=R.I2.t
- Công suất tỏa nhiệt trên vật dẫn có điện trở R:

Ang

m.r
n

Suy ra tổng số nguồn điện N = m.n

U
 AB
RAB

p

r
n

R

B

U E
I AB  AB
RAB
- Hiệu suất của nguồn điện:

U
R
H N  N
E
RN  r

6. Ghép bộ nguồn( suất điện động và điện trở trong của
bộ nguồn):
- Ghép nối tiếp

E b = E1 + E 2 + ..... + E n
rb r1  r2  ....  rn

+ Nếu có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp
E b = n.E và rb = n.r
- Ghép song song các nguồn giống nhau

CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG
TÍNH HÚT ĐẨY
- Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút
nhau. (giống điện tích).
- Hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì
hút nhau. (khác điện tích)
LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN
DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
1. Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét.
2. Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng
điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo sát.
2. Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái
*ND : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng
từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay
trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra
90o sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
3. Độ lớn (Định luật Am-pe). F BI l sin 
TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY
TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

1. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng
r
dài: Vectơ cảm ứng từ B tại một điểm được xác định:
- Điểm đặt tại điểm đang xét.
- Phương tiếp tuyến với
đường sức từ.
- Chiều được xác định theo
r
quy tắc nắm tay phải
B
7 I
- Độ lớn B 2.10
r
2. Từ trường của dòng điện
chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: Vectơ cảm
ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải
theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến
các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung,
ngón tay cái choải ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua
mặt phẳng dòng điện
NI
- Độ lớn B 2 10  7
R
R: Bán kính của khung dây dẫn
I: Cường độ dòng điện
N: Số vòng dây
3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
Từ trường trong ống dây là từ trường đều. Vectơ cảm ứng
r
từ B được xác định
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn
B 4 .10 7 nI

n

N
: Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây, l là
l

chiều dài ống dây
LỰC LORENXƠ
* Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển
động trong từ trường, kết quả là làm bẻ cong (lệch hướng)
chuyển động của điện tích
- Điểm đặt tại điện tích chuyển động.
r r
- Phương  [v;B]
- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi
thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và
chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện.
Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực Loren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm
thì chiều ngược lại
- Độ lớn của lực Lorenxơ f  q vBSin

r
 : Góc tạo bởi [vr; B]

CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
1. Từ thông qua diện tích S:
Φ = BS.cosα (Wb)
r r
- Với  [n;B]
2. Từ thông riêng qua ống dây:
  Li

L 4 10 7 n 2V

Với L là độ tự cảm của cuộn dây
(H) ; n 

N
: số vòng dây trên một đơn vị chiều dài.
l

3. Suất điện động cảm ứng:
a. Suất điện động cảm ứng trong mạch điện kín:

 c 
(V)
t
b. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây
chuyển động:

c Bl v sin 

r r
trong đó  ( B, v )

(V)

c. Suất điện động tự cảm:
 c  L

i
t

(V)

(dấu trừ đặc trưng cho định luật Lenx)
4. Năng lượng từ trường trong ống dây:
1
W  Li 2 (J)
2
Chương VI. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ
*Nội dung: Chiết suất môi trường tới x sin góc tới = chiết
suất môi trường khúc xạ x sin góc khúc xạ.

n1.sin i1 n2 .sin i2
CHIẾT SUẤT
– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của
nó đối với chân không.
– Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2
đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và n1
của chúng có hệ thức:

n21 

n2 v1

n1 v2

- Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của
môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng
trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng
trong chân không bao nhiêu lần.
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1. Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần
– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suất
lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn
phần (i  i gh hay sin i sin igh ).

sin igh 

n1 n

n2 n

2. Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông
thường: Giống: Tuân theo định luật phản xạ ánh sáng .
Khác: Trong PXTP, cường độ chùm tia phản xạ bằng
cường độ chùm tia tới, phản xạ thông thường, cường độ
chùm tia phản xạ yếu hơn.
Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG
LĂNG KÍNH

1.Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: Các tia
sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về
phía đáy so với tia tới.
A
2. Công thức của
lăng kính:

S

i1

D

I
r1

J
r2

I2

R

B








s in

i
1

s in

i2

A
D

n

s in

n

r
1
i
1




s in

r
1
r
2

r
2
i2



A

0

3. Các trường hợp đặc biệt: Nếu A, i1 10 : thì góc
lệch D  A(n  1)
THẤU KÍNH MỎNG
Định nghĩa
Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt
cong, thường là hai mặt
cầu. Một trong hai mặt
có thể là mặt phẳng.
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O1O2 của hai
chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1 và R2 của các mặt
cầu.
2. Phân loại
Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ.
– Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì.
Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của
thấu kính.
Coi O1
O2
O gọi là quang tâm của thấu kính.
3. Tiêu điểm chính
– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/ trên
trục chính. F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ.
– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự
mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F/ trên
trục chính. F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì .
Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng
nhau qua quang tâm. Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật
(F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/).
4. Tiêu cự
Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là
tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/ .
5. Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện
– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không
trùng với trục chính đều gọi là trục phụ.
– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu
điểm phụ ứng với trục phụ đó.
– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt
phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm chính. Mặt
phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính. Mỗi thấu kính có
hai tiêu diện nằm hai bên quang tâm.
6. Đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló ra
khỏi thấu kính. Có 3 tia
sáng
(a)
thường gặp
(b)
– Tia tới (a) song song
với
trục chính, cho tia ló đi
/
F
O F
qua tiêu điểm ảnh.
– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm
(c)
vật, cho tia ló song song với trục
chính.
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.
7. Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì

 

Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló
ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thường
gặp
(a)
– Tia tới (a) song song
với trục chính, cho tia ló có
O
F
đường kéo dài đi qua tiêu
F/
(c)
điểm ảnh.
– Tia tới (b) hướng tới tiêu
(b)
điểm vật, cho tia ló song
song với trục chính.
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.
8. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợp
vật thật nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo.
9. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật
ảo nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh thật.
10. Công thức thấu kính

f 

1 1
1
  / suy ra
f
d d

d . f
d. f
d .d 
; d
; d 
d
 f

d

f
d  d

Công thức này dùng được cả cho thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì.
11. Độ phóng đại của ảnh
Độ phóng đại của ảnh là tỉ số chiều cao của ảnh và chiều
cao của vật:
k

A' B'
d
 f
f
d f




d
d f
f  d
f
AB

* k > 0 : Ảnh cùng chiều với vật.
* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật.
Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so với
vật.
MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT
a/. Mắt
về phương diện quang hình học, mắt giống như một máy
ảnh, cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc.
b/. cấu tạo
thủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ có
tiêu cự f thay đổi được
võng mạc:  màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tế
bào nhạy sáng ở dầu các dây thần kinh thị giác. Trên võng
mạc có điển vàng V rất nhạy sáng.
Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở các khoảng
cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắt phải điều
tiết )
d/. Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn Cv- điểm cực
cận Cc
Sự điều tiết
Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và do đó thay đổi
độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của các vật cần
quan sát hiện lên trên võng mạc gọi là sự điều tiết
Điểm cực viễn Cv
Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt
có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết ( f = fmax)
Điểm cực cận Cc
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó
mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa ( f = f min)
Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv : Gọi
giới hạn thấy rõ của mắt
- Mắt thường : fmax = OV, OCc = Đ = 25 cm; OCv = 

e/. Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt

AB
Góc trông vật : tg  

 = góc trông vật ; AB: kích thườc vật ;  = AO = khỏang
cách từ vật tới quang tâm O của mắt .
- Năng suất phân ly của

G 

Ñ
f

khi ngắm chừng ở vô cực
+ Mắt không phải điều tiết
+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt
mắt.
Giá trị của G được ghi trên vành kính: 2,5x ; 5x.
Lưu ý: Trên vành kính thường ghi giá trị G¥ =

mắt
Là góc trông vật nhỏ nhất  min giữa hai điểm A và B mà
mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó .

 min 1' 

1
rad
3500

- sự lưu ảnh trên võng mạc
là thời gian 0,1s để võng mạc hồi phục lại sau khi tắt
ánh sáng kích thích.
3. Các tật của mắt – Cách sửa
a. Cận thị
là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước võng
mạc .
fmax < OV; OCc< Đ ; OCv <  => Dcận > Dthường
Sửa tật : nhìn xa được như mắt thường : phải đeo một thấu
kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở  qua kính hiện lên ở
điểm cực viễn của mắt.
fk = -OCV
b. Viễn thị
Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc .
fmax >OV; OCc > Đ ; OCv : ảo ở sau mắt . => Dviễn < Dthường
Sửa tật : 2 cách :
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt
thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện).
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường
cách mắt 25cm . (đây là cách thương dùng )
KÍNH LÚP
a/. Định nhgĩa:
Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trông việc
quang sát các vật nhỏ. Nó có tác dụng làm tăng góc trông
ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trông
giới hạn nhìn thấy rõ của mắt.
b/. cấu tạo
Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)
c/. Độ bội giác của kính lúp
* Định nghĩa:
Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
là tỉ số giữa góc trông ảnh  của một vật qua dụng cụ
quang học đó với góc trông trực tiếp  0 của vật đó khi đặt
vật tại điểm cực cận của mắt.

tan 
G

(vì góc  và  0 rất nhỏ)
 0 tan  0
AB
Với: tg 0 
Ñ
* Độ bội giác của kính lúpkhi ngắm chừng ở vô cực:

25
f (cm)

Ví dụ: Ghi 10x thì

25
G¥ =
= 10 Þ f = 2,5cm
f (cm)
KÍNH HIỂN VI
a) Định nghĩa:
Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
làm tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ, với độ bội giác
lớn lơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn
(vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần
quan sát.
- Thị kính O2 cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn (vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thật
nói trên.
Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa
chúng không đổi.
Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát.
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:

G 

.Ñ
f1.f2

Với: d = F1/ F2 gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.
Người ta thường lấy Đ = 25cm
KÍNH THIÊN VĂN
a) Định nghĩa:
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa (các thiên
thể).
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài
(vài m)
- Thị kính O2: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
(vài cm)
Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng
có thể thay đổi được.
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:

G 

f1
f2