Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2020-02-12 02:45:25

Mục lục
* * * * *
Thực hành một số phép tu từ ngữ âm
Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG CHO CÂU

1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh trong lời tuyên ngôn:

          “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)

- Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài:

+ Một dân tộc / đã gan góc / chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay (3/4/10), một dân tộc / đã gan góc / đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay (3/4/11)

+ Dân tộc đó / phải được tự do! (3/4) Dân tộc đó / phải được độc lập (3/4)

- Sự thay đổi thanh bằng, thanh trắc cuối mỗi nhịp:

+ tộc (T), góc (T) hai bộ phận câu này đều giống nhau, đối xứng với nhau.

+ đó (T), do (B), đó (T), lập (T).

- Tính chất mở hay đóng của âm tiết kết thúc mỗi nhịp:

+ tộc, góc (âm đóng), nay (âm mở)

+ đó (âm đóng), do (âm mở)

+ đó (âm đóng), lập (âm mở)

2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu trong việc tạo nên sắc thái hùng hồn cho lời kêu gọi cứu nước:

          “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thức dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

Để tạo ra sự hùng hồn, thiêng liêng trong lời kêu gọi cứu nước, đoạn văn sử dụng:

- Phép điệp, phối hợp với phép đối. Không chỉ điệp (lặp) từ ngữ mà lặp cả kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu.

+ Ở câu đầu được lặp lại 4/2/4/2, tạo ra sự đối xứng về từ ngữ, nhịp điệu, kết cấu ngữ pháp

+ Nhịp 3/2, 3/2: “Ai có súng /dùng súng. Ai có gươm / dùng gươm…

- Câu văn xuôi nhưng có vần ở một vị trí (“” và “già”, “súng” và “súng”)

- Sự phối hợp giữa những nhịp ngắn (đầu câu 1,2,3) với những dịp dàn trải (vế cuối câu 1,4) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, dồn dập mạnh mẽ phù hợp với lời kêu gọi.

3. Đoạn văn:

          “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động. Tre, anh hùng chiến đấu.”

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

Nhịp điệu lời văn khi nhanh, chậm thể hiện sự hào hứng, niềm vui, tự hào của tác giả đối với hình ảnh cây tre:

- Nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ.

- Nhân hóa về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ chỉ hoạt động (chống, xung phong, giữ, hi sinh, bảo vệ)

- Hai câu cuối lặp từ ngữ, lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” tạo điểm nhấn như lời ngợi ca công trạng của cây tre.

II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH

1. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của việc điệp âm đầu:

a.

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông

                   (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Điệp âm đầu “lửa lựu lập lòe” nhằm đặc tả vẻ đẹp của những bông hoa lựu như những đốm lửa nhấp nháy, ẩn hiện trong không gian. Mùa hè không chỉ có dấu hiệu là tiếng chim kêu mà Nguyễn Du còn tạo ra ấn tượng bởi màu sắc đỏ rực như đốm lửa của hàng hoa râm bụt.

b.

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

                   (Nguyễn Khuyến, Uống rượu mùa thu)

Điệp âm đầu “làn – lóng lánh – loe” nhằm tạo ấn tượng sự lan tỏa của ánh trăng trên mặt ao. Bóng trăng dưới làn ao lóng lánh như cũng rộng thêm ra, sóng sánh trên làn nước. Hình ảnh thơ kết hợp với điệp âm đầu đã tạo nên ấn tượng về cả nội dung và nghệ thuật.

2. Tác dụng biểu hiện sắc thái ý nghĩa của phép điệp vần:

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Mùa đông còn hết em ơi

Mà con én đã gọi người sang xuân!

- Trong đoạn thơ Tố Hữu, vần “ang” lặp tới 7 lần (bàng, đàng, giang, mang, đang, ngang, sang)

- Vần “ang” là vần mở rộng tạo nên cảm giác mở rộng, lan ra không gian mênh mông, thích hợp không khí mùa xuân đang về với mọi người. Cảm xúc được gợi thông qua phép điệp vần “ang” này.

3. Đoạn thơ:

Dốc lên khúc khuỷu / dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây / súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

Khổ thơ gợi ra hình ảnh thiên nhiên nơi người lính Tây Tiến hoạt đồng là vùng đất hoang sơ hùng vĩ nhưng cũng thơ mộng, trữ tình.

- Nhịp 4/3 ở ba câu thơ đầu.

- Sự phối hợp các thanh T và B ở ba câu thơ đầu, câu thơ đầu 5/7 chữ là vần T, câu 4 toàn vần B.

+ Gợi không gian hiểm trở, gập ghềnh trên những cung đường hành quân của người lính. Sâu xa hơn, vần T làm nổi bật hình ảnh những người lính Tây Tiến dũng mãnh, quả cảm.

+ Câu thơ cuối toàn vần B gợi tả không khí thoáng đãng, rộng lớn trải trước mặt. Dường như đó là tiếng thở phào nhẹ nhõm, một phút dừng chân nghỉ ngơi đầy lãng mạn của người lính khi vừa vượt qua chặng đường hành quân gian lao.

=> 3 câu đầu (hùng vĩ dữ dội) lại đối lập với 1 câu cuối (thơ mộng, trữ tình). Cuộc đời hoạt động cách mạng của người lính vừa hào hùng, bi tráng mà cũng thật hào hoa, lãng mạn.

- Các từ láy gợi hình:

+ Các từ láy: “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “heo hút”.

+ Sử dụng phép đối từ: “Dốc lên khúc khuỷu / dốc thăm thẳm”; “Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống”.

+ Phép lặp từ ngữ: “dốc”, “ngàn thước”.

+ Phép nhân hóa: “súng ngửi trời”.

- Phép lặp cú pháp: “Dốc… dốc”; “Ngàn thước… ngàn thước”.

→ Khung cảnh núi rừng hiểm trở, tính khốc liệt của cuộc hành quân.

Lượt xem: 220

Các bài học liên quan