loading
back to top

Tổng hợp các quy tắc chính tả trong Tiếng anh

Chia sẻ: phamthuminh | Ngày: 2016-05-10 06:57:29 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: tài liệu tiếng anh   

309
Lượt xem
5
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Tổng hợp các quy tắc chính tả trong Tiếng anh

Tổng hợp các quy tắc chính tả trong Tiếng anh

Tổng hợp các quy tắc chính tả trong Tiếng anh




Tóm tắt nội dung

Tổng hợp các quy tắc chính tả trong Tiếng anhA. ấu gạch nốiA Một từ kép do hai hay nhiều từ ghép lại thành một đơn vị từ. Ta có thể viết. :a) như một từ bystander người ngoài cuộc), hairdresser (thợ uốn cắt tóc), teacup (tách uống trà.)b) như hai hay nhiều từ amusement arcade (lối đi vui chơi), post office (bưu điện.)c) với một dấu gạch nối launching-pad (hệ phóng tên lửa), lay by (góc đỗ xe), tooth-brush (bàn chải răng.)Khi ta đã dùng quen. Điều này không phải lúc nào cũng xảy ra và một nhà văn Anh có thể viết toothbrush, tooth brush, hoặc tooth-brush tùy ý.Nếu từ kép do các từ đơn âm tiết ghép lại, ta có thể bỏ đi dấu gạch nối.B. Dấu gạch nối cần thiết phải có :a)Khi thiếu nó cách đọc và nghĩa của nó có thể không rõ co-operate (vận hành lại.)re-cover (đậy/che/phủ lại.)b) Khi các từ tạo thành một tổ hợp trong câu :a do-it-yourself shop (một cửa hàng tự phục vụ.) go-as-you-please railway ticket (một vé xe lửa tự do.)c) Trong các cụm tính từ chỉ tuổi tác, kích cỡ, trọng lượng và...

Nội dung tài liệu

Tổng hợp các quy tắc chính tả trong Tiếng anhA. ấu gạch nốiA Một từ kép do hai hay nhiều từ ghép lại thành một đơn vị từ. Ta có thể viết. :a) như một từ bystander người ngoài cuộc), hairdresser (thợ uốn cắt tóc), teacup (tách uống trà.)b) như hai hay nhiều từ amusement arcade (lối đi vui chơi), post office (bưu điện.)c) với một dấu gạch nối launching-pad (hệ phóng tên lửa), lay by (góc đỗ xe), tooth-brush (bàn chải răng.)Khi ta đã dùng quen. Điều này không phải lúc nào cũng xảy ra và một nhà văn Anh có thể viết toothbrush, tooth brush, hoặc tooth-brush tùy ý.Nếu từ kép do các từ đơn âm tiết ghép lại, ta có thể bỏ đi dấu gạch nối.B. Dấu gạch nối cần thiết phải có :a)Khi thiếu nó cách đọc và nghĩa của nó có thể không rõ co-operate (vận hành lại.)re-cover (đậy/che/phủ lại.)b) Khi các từ tạo thành một tổ hợp trong câu :a do-it-yourself shop (một cửa hàng tự phục vụ.) go-as-you-please railway ticket (một vé xe lửa tự do.)c) Trong các cụm tính từ chỉ tuổi tác, kích cỡ, trọng lượng và khoảng thời gian :a five-year-old. child (một đứa trẻ tuổi.) " six-foot wall (một bức tường cao fút.)a ten-ton. vehicle (một chiếc xe 10 tấn.) five-minute interval (một lúc năm phút.)Lưu từ kép không có dạng số nhiều (không có s.)Các tổ hợp trạng từ/phân từ dùng như tính từ thường có dấu gạch nối đặc biệt là để tránh hiểu lầm :Low-flying aircraft (Một chiếc máy bay bay thấp.)Quick-dissolving sugar (đường tan nhanh.)C. Dấu gạch nối được dùng để ngắt quãng, tách âm tiết đầu hoặc cuối của từ nhiều âm tiết :dis-cauraged, look-ing, inter-val.Một từ đơn âm tiết không nên chia ra. B. Ngyên âm ei và ieQuy tắc thông thường đi trước e, ngoại trừ sau believe, sieve nhưng deceive, receipt.Tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ sau :beige (vải len mộc), counterfeit (vật giả), deign (chiếu cố), eiderdown (lông vịt), eight, (tám), either (hoặc là), feign (giả đò) feint, (đánh nhừ.) foreign (ngoại quốc.) forfeit (bị tịch thu) freight (thuê tàu.) heifer (bê cái.) height (chiều cao) heinous (ghê tởm.) heir (người thừa kế.) inveigli (đả kích.) inveigle (dụ dỗ.) leisure (sự thảnh thơi) neigh (tiếng ngựa hí.) neighbour (láng giềng) neither (cũng không.) reign (triều đại.) rein (dây cương.) seize (nắm bắt.) skein (cuộn chỉ.) sleigh (xe trượt tuyết) seight (xe chó kéo.) surfeit (sự ngấy.) their (của họ.) veil (trướng, màn.) vein (tĩnh mạch.) weigh (cân nặng.) weight (trọng lượng.) weir (đập nước,) weird (số mệnh.)C. Các từ tận cùng bằng “y”Các từ tận cùng là trước đó là một phụ âm ta đổi thành trước bất cứ hậu tố nào ngoại trừ ing.carry ed carried nhưng carry ing. carryinghappy ly happily nhưng hurry ing hurrying sunny er sunnier.y theo sau một nguyên âm thì không đổi :obey ed obeyed, play er= playerD. Các từ có âm tận cùng là âm “ce” và “ge”A. Các từ tận cùng là ce, ge không bỏ khi thêm hậu tố bắt đầu bằng a, hoặc u.courage courageous, peace peaceful, manage manageable, replace replaceable,outrage outrageous, trace traceable.Điều này để tránh sự thay đổi trong cách đọc, bởi vì và f, thường được đọc mềm trước evà nhưng cứng trước e, o, u.B. Các từ tận cùng bằng ce đổi thành trước ous :grace gracious, space spacious.malice malicious, vice viciou sE. Sự gấp đôi phụ âm. Giới thiệuCác nguyên âm gồm: a, e, i, o, uCác phụ âm gồm b, c, d, g, h, j, k, 1, m, n, p,q, r, s, t, v, w, x, y, zMột tiếp vĩ ngữ là một nhóm chữ cái gắn vào đuôi từ beauty beautiful (ful là tiếp vĩ ngữ.)A. Các từ đơn âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng một phụ âm đơn được gấp đôi phụ âm cuối khi ta thêm vào nó một hậu tố có nguyên âm đi đầu :hit ing hitting, keep keeping (Hai nguyên âm.) knit ed knitted, help helped (Hai phụ ậm.) run er runner, love lover (có một nguyên âm cuối.)qu được xem là một phụ âm quit quitting.Khi phụ âm cuối là w, x, hoặc nó không có gấp đôi row ed rowed, box ing boxing.B. Các từ hai hoặc ba âm tiết có một phụ ậm đi sau chót, trước nó là một nguyên âm đơn vàkhi dấu nhấn rơi vào âm tiết cuối, ta gấp đôi phụ âm cuối đó.acquit ed acquittedbegin er beginner.nhưng murmur ed murmured.deter ed deterred, answer er answerer.recur ing recurring, orbit ing orbiting.Tuy nhiên, focus ed có thể là focused; hoặc focussed và bias ed có thể là biased hoặc biassed.C. Các phụ âm cuối của handicap, kidnap, worship cũng được gấp đôi :handicap handicapped; worship worshipped, kidnap kidnappedD. Các từ tận cùng là trước nó là một nguyên âm hoặc hai nguyên âm đọc rời nhau, ta gấpđôi l.appal appalled, model modelling, cruel cruelly, refuel —refuelled, distil distiller, repel repelled, duel duellist, signal signalled.F. Sự lược bỏ nguyên âm “e”A. Các từ có âm cuối là đi sau một phụ âm, khi thêm hậu tố vào ta bỏ e.believe er =believer, move able movable, love ing loving.Nhưng dye và singe vẫn giữ khi thêm ing vào để tránh nhầm lẫn với die và sing.dye dyeing, singe singeingTrong tiếng Mỹ, age vẫn giữ khi thêm ing vào age ageing.likable cũng có thể đọc là likeable.Các từ tận cùng bằng ce hoặc ge đôi khi vẫn giữ lại e.B. Âm cuối vẫn giữ lại khi hậu tố bắt đầu là một phụ âm:engage engagement, fortunate fortunately, hope hopeful, immediate immediately,sincere sincerelyNhưng âm trong able/ible bị bỏ đi khi đổi sang trạng từ:Comfortable comfortably, incredible incredibly.Âm cuối cũng bị lược bỏ trong các từ sau :argue argument, due duly,judge judgement hoặc judgment,true truly, whole whollyC. Các từ tận cùng là ee thì không bỏ trước một hậu tố :agree agreed, agreeing, agreement, foresee foreseeing, foreseeable.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến