loading
back to top

Thì hiện tại hoàn thành

Chia sẻ: 239754216415611 | Ngày: 2016-05-07 15:02:32 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: thì hiện tại hoàn thành    các thì trong tiếng anh   

283
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành



Loading...

Tóm tắt nội dung

Thì hiện tại hoàn thànhChúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) để diễn tả sự việc đã xảy ra một thời điểm không xác định trong quá khứ. đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa. Chúng ta không thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when was child, when lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v .Cách dùngChúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra vàhậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại: I've broken my watch so don't know what time it is.Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ. They have cancelled the meeting.Họ đã hủy buổi họp. She's taken my copy. don't have one.Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi...

Nội dung tài liệu

Thì hiện tại hoàn thànhChúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) để diễn tả sự việc đã xảy ra một thời điểm không xác định trong quá khứ. đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa. Chúng ta không thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when was child, when lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v .Cách dùngChúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra vàhậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại: I've broken my watch so don't know what time it is.Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ. They have cancelled the meeting.Họ đã hủy buổi họp. She's taken my copy. don't have one.Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi không có cái nào. The sales team has doubled its turnover.Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.Khi chúng ta nói về sự việc mới diễn ra gần đây, chúng ta thường dùng các từ như 'just' 'already' hay 'yet' . We've already talked about that.Chúng ta đã nói về việc đó. She hasn't arrived yet.Cô ấy vẫn chưa đến. I've just done it.Tôi vừa làm việc đó. They've already met.Họ đã gặp nhau. They haven't known yet.Họ vẫn chưa biết. Have you spoken to him yet?Anh đã nói chuyện với anh ta chưa? Have they got back to you yet?Họ đã trả lời cho anh chưa?Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn hiện tại. Với cách dùng này, chúng ta sử dụng ' since ' và ' for ' để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu. have been teacher for more than ten years.Tôi dạy học đã hơn 10 năm. We haven't seen Janine since Friday.Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu. How long have you been at this school? For 10 years/Since 2002.- Anh công tác trường này bao lâu rồi?- Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm. Chúng ta thường dùng ' ever ' và ' never ' khi nói về kinh nghiệm. Have you ever been to Argentina?Anh đã từng đến Argentina chưa? think have seen that movie before.Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó. Has he ever talked to you about the problem?Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa? I've never met Jim and Sally.Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally. We've never considered investing in Mexico.Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư Mexico.Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ: We've been to Singapore lot over the last few years.Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần. She's done this type of project many times before.Cô ấy đã làm loại dự án này rát nhiều lần. We've mentioned it to them on several occasions over the last six months.Trong tháng vừa rồi,, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi. The army has attacked that city five times.Quân đội đã tấn công thành phố đó lần. have had four quizzes and five tests so far this semester.Tôi đã làm bài kiểm tra và bài thi trong học kỳ này. She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick.Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được nguyên nhân bà bị bệnh.Cấu trúcCâu khẳng định- S+ have/has V3 (O)* Ghi chú:S: Chủ ngữV: Động từO: Tân ngữVí dụ: have spoken to him. I've been at this school for 10 years.Câu phủ định- S+ have not/has not V3 (O)- S+ haven't/hasn't+ V3 (O)Ví dụ: haven't spoken to him yet. haven't ever been to Argentina.Câu nghi vấn- (Từ để hỏi) have/has S+ V3 (O)?Ví dụ: Have you spoken to him yet? How long have you been at this school?Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến