loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Một số dạng Toán cơ bản lớp 4

Chia sẻ: havietduc | Ngày: 2016-03-18 17:33:38 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: chuyên đề toán    dạng toán lớp 4   

562
Lượt xem
5
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Một số dạng Toán cơ bản lớp 4

Một số dạng Toán cơ bản lớp 4

Một số dạng Toán cơ bản lớp 4




Tóm tắt nội dung

Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp MỘT SỐ DẠNG TOÁN CƠ BẢN LỚP 1. DẠNG TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG Bài 1: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng xe Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 2: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 3: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 4: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng xe Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 5: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 6: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng Bài 7:...

Nội dung tài liệu

Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp MỘT SỐ DẠNG TOÁN CƠ BẢN LỚP 1. DẠNG TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG Bài 1: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng xe Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 2: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 3: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng .xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 4: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng xe Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 5: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng? Bài 6: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng .xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng xe là 10 Hỏi xe thứ chở bao nhiêu tấn hàng Bài 7: Trung bình cộng của số là 80 biết trong các số đó là 100. Nếu bỏ số 100 thì trung bình cộng các số còn lại là 78. Tìm n. ------------------------------------- 2. DẠNG TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU Bài a) Tìm số chẵn liên tiếp có tông bằng 4010. b) Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2345 và giữa chúng có 24 số tự nhiên. c) Tìm số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có số chẵn. d) Tìm số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có số lẻ. e) Tìm số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có số lẻ g) Tìm số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có số chẵnDoc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp Bài 2: a) Hai anh em Hùng và Cường có 60 viên bi .Anh Hùng cho bạn viên bi; bố cho thêm Cường viên bi thì lúc này số bi của hai anh em bằng nhau. Hỏi lúc đầu anh Hùng nhiều hơn em Cường bao nhiêu viên bi. b) Cho phép chia 12:6. Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó. Lấy số chia cộng với số đó thì được số mới sao cho hiệu của chúng bằng không Bài 3: Cho phép chia 49 Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó, lấy số chia cộng với số đó thì được số mới có thương là 1. Bài 4: Cho các chữ số 4; 5; 6. Hãy lập tất cả các số có chữ số mà mỗi số có đủ chữ số đã cho. Tính tổng các số đó. Bài 5: a. Có bao nhiêu số chỉ có chữ số b. Có bao nhiêu số có chữ số đều lẻ. Bài 6: Có đồng tiền đúc hệt nhau. Trong đó có đồng tiền có khối lượng bằng nhau còn một đồng có khối lượng lớn hơn. Cần tìm ra đồng tiền có khối lượng hơn mà chỉ dùng cân hai đĩa với hai lần cân là tìm đúng đồng tiền đó. Hỏi phải cân như thế nào? Bài 7: Có cái nhẫn hình thức giống nhau như hệt, trong đó có cái nhẫn có khối lượng bằng nhau còn một cái có khối lượng nhỏ hơn các cái khác. Cần tìm ra cái nhẫn có khối lượng nhỏ hơn đó mà chỉ dùng cân hai đĩa và chỉ với hai lần cân là tìm được. Bài 8: Trung bình cộng của số là 369. Biết trong số đó có một số có một số có chữ số, một số có chữ số, một số có chữ số. Tìm số đó. Bài 9: Trung bình cộng của số là 37. Tìm số đó biết rằng trong số đó có một số có chữ số, một số có chữ số, số có chữ số Bài 10:Tổng số tuổi của hai cha con là 64. Tìm số tuổi mỗi người biết tuổi cha kém lần tuổi con là tuổi Bài 11: Tổng số tuổi của mẹ con là 58 tuổi .Tuổi mẹ hơn lần tuổi con là tuổi .tính tuổi của mỗi người.Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp Bài 12: Tuổi con nhiều hơn 1/4 tuổi bố là 2.Bố hơn con 40 tuổi. Tìm tuổi con tuổi bố. Bài 13: Tuổi mẹ hơn lần tuổi con là tuổi .Mẹ hơn con 28 tuổi. Tính tuổi mỗi người. ------------------------------- 3. DẠNG TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU SỐ Bài 1: Hiện nay, Minh 10 tuổi, em Minh tuổi, còn mẹ của Minh 36 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai anh em. Bài 2: Bể thứ nhất chứa 1200 lít nước. Bể thứ chứa 1000 lít nước. Khi bể không có nước người ta cho vòi cùng chảy lúc vào bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 200 lít. Vòi thứ mỗi giờ chảy được 150 lít. Hỏi sau bao lâu số nước còn lại bể bằng nhau. Bài 3: Cùng lúc xe máy và xe đạp cùng đi về phía thành phố xe máy cách xe đạp 60km. Vận tốc xe máy là 40 km/h vận tốc xe đạp là 25 km /h. Hỏi sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp. Bài Một con Chó đuổi theo một con thỏ. Con chó cách con thỏ 20m. Mỗi bước con thỏ nhẩy được 30cm, con chó nhảy được 50 cm.Hỏi sau bao nhiêu bước con chó bắt được con thỏ Biết rằng con thỏ nhảy được bước thì con chó cũng nhảy được bước. Bài 5: Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đống .Bác thứ nhất nhận 60 bộ. Bác thứ nhận 45 bộ. Cứ tuần bác thứ nhất đóng được bộ ,bác thứ hai đóng được bộ. Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của bác bằng nhau. Bài 6: Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đống .Bác thứ nhất nhận 120 bộ. Bác thứ nhận 80 bộ. Cứ tuần bác thứ nhất đóng được 12 bộ, bác thứ hai đóng được bộ. Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của bác thứ nhất bằng 1/2 số bộ bàn ghế của bác thứ 2. Bài 7: Hai bể nước có dung tích bằng nhau .Cùng lúc người ta cho vòi nước chảy vào bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 50 lít nước. Vòi thứ mỗi giờ chảy được 30 lít nước. Sau khi bể thứ nhất đầy nước thì bể thứ phải chảy thêm 600 lít nữa mới đầy. Hỏi dung tích của bể là bao nhiêu lít nước? ---------------------------------- 4. DẠNG TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐDoc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp Bài 1: Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi? Bài 2: Mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ? Bài 3: Bác An có một thửa ruộng. Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau .1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30m2 Tính diện tích thửa ruộng. Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua khối thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá,1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em. Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu. Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi Bài 5: a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán hộp quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập. Nhận xét: đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số tìm phân số chỉ hộp xà phòng. b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho .Sau khi bán xe đạp quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập. c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm, số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b. Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả lớp trồng được. Em có tính được như bạn không?Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp Bài 6: Một giá sách có ngăn. Số sách ngăn dưới gấp lần số sách ngăn trên. Nếu chuyển quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ngăn dưới sẽ gấp lấn số sách ngăn trên. Tính số sách mỗi ngăn. Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc kho thứ nhất và 2/ số thóc kho thứ thì số thóc còn lại kho bằng nhau. a. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho. b. Hỏi đã lấy ra mỗi kho bao nhiêu tấn thóc. Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước. Người ta tháo bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo bể thứ hai là 1/4 bể thì só nước còn lại hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước. Người ta tháo bể thứ nhất 500 lít. Tháo bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước --------------------------------------- 5. DẠNG TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ CỦA SỐ HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ Bài 1: Một chiếc đồng hồ cứ 30 phút chạy nhanh phút. Lúc giờ sáng người ta lấy lại giờ nhưng không chỉnh lại đồng hồ nên nó vẫn chạy nhanh. Hỏi khi đồng hồ chỉ 16 giờ 40 phút thì khi đó là mấy giờ đúng? Phân tích (Thời gian chỉ trên đồng hồ chính là tổng thời gian chạy đúng và chạy nhanh-nên ta đưa bài toán về dạng toán tìm số khi biết tổng và tỉ) Bài 2: Một chiếc đồng hồ cứ 30 phút chạy chậm phút. Lúc giờ sáng người ta lấy lại giờ nhưng không chỉnh lại đồng hồ nên nó vẫn chạy chậm.Hỏi khi đồng hồ chỉ 15 giờ 20 phút thì khi đó là mấy giờ đúng? Phân tích (Thời gian chỉ trên đồng hồ (15giờ 20 phút) chính là hiệu thời gian chạy đúng và chạy chậm-nên ta đưa bài toán về dạng toán tìm số khi biết hiệu và tỉ)Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp Bài 3: Một trường tiểu học có 560 học sinh và 25 thầy cố giáo. Biết cứ có học sinh nam thì có học sinh nữ và cứ có thầy giáo thì có cô giáo. Hỏi trường đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? Bài 4: Nhân dịp đầu xuân khối trường tiểu học Nga Điền tổ chức trồng cây. Cả lớp trồng được 230 cây .Tìm số cây mỗi lớp biết cứ lớp 4a trồng được cây thì 4b trồng được cây .Cứ lớp 4b trồng được cây thì lớp 4c trồng được 4cây. ---------------------------------------------------------- 6. MỘT SỐ BÀI TOÁN TUỔI Bài 1: Hiện nay tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 49 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. Bài 2: Hiện nay bố gấp lần tuổi con. năm nữa bố gấp lần tuổi con. Tính tuổi hiên nay của mỗi người. Bài 3: Tổng số tuổi của ông, bố và cháu là 120 tuổi. Tính tuổi mỗi người biết tuổi ông là bao nhiêu năm thì cháu bấy nhiêu tháng và cháu bao nhiêu ngày thì bố bấy nhiêu tuần Bài 4: Hiện nay tuổi mẹ gấp lần tuỏi con. Năm năm nữa tuổi mẹ gấp lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. --------------------------------- 7. MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÁC VỀ TỈ SỐ Bài 1: Hai lớp 4a và đi tròng cây cả lớp trồng được 70 cây. Tính số cây mỗi lớp biết 1/4 số cây lớp 4a bằng 1/5 số cây lớp 4b. Bài 2: Hai lớp 4a và đi tròng cây cả lớp trồng được 110 cây. Tính số cây mỗi lớp biết 1/3 số cây lớp 4a bằng 2/5 số cây lớp 4b. Bài Một trường có 600 học sinh và 25 thầy cô giáo. Người ta thấy cứ có học sinh nam thì có học sinh nữ, cứ có cô giáo thì có thầy giáo. Hỏi trường đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ ?Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp Bài Tìm hai số có tổng bằng 840 và nếu lấy số thứ nhất nhân với thì bằng số thứ hai nhân với 4. Bài Tìm hai số có tổng bằng 840 và nếu lấy số thứ nhất chia cho thì bằng số thứ hai chia cho 4. Bài 6: Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán hộp quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập. Bài 7: Cho một số chia cho và đều dư 3. Biết thương của phép tính chia số đó cho nhỏ hơn thương của phép chia số đó cho là 2.Tìm số đã cho. Bài 8: Một giá sách có ngăn. Số sách ngăn dưới gấp lần số sách ngăn trên. Nếu chuyển quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ngăn dưới sẽ gấp lấn số sách ngăn trên .Tính số sách mỗi ngăn. 8. CÁC BÀI TOÁN CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC Bài 1: Một hình vuông có cạnh 10m Người ta vẽ các hình vuông nhỏ (như hình vẽ) tính tổng diện tích các hình vuông Bài 2: a: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 100m .Người ta tăng chiều dài lên 1/3 chiều dài thì chu vi hình chữ nhật mới là 120m. Tính diện tích thửa ruộng ban đầu .Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp b: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 100m .Người ta giảm chiều dài đi 1/3 chiều dài thì chu vi hình chữ nhật mới là 80m. Tính diện tích thửa ruộng ban đầu Bài a:Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 110m Nếu tăng chiều rộng và giảm chiều dài thì diện tích thửa ruộng không thay đổi .Tính diện tích thửa ruộng Một thửa đất hình vuông trên thửa đất đó người ta đào một cái ao hình vuông cạnh cái ao cách đều cạnh thửa đất .Chu vi cái ao kém chu vi thửa đất là 64 m.Tính diện tích cái ao biết diện tích phần dất còn lại là 600m2. c: Bác An có một mảnh đất vườn chữ nhật .ở một góc vườn bác đào một cái ao hình vuông có cạnh cách chiều rộng mảnh vườn 33 còn cạnh kia cách chiều dài mảnh vườn là 17 .Biết diện tích phần đất còn lại là 1311m2 Tính diện tích mảnh vườn. d: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200 .chiều dài hình chữ nhật hơn lần chiều rộng là 10m.Tính diện tích thửa ruộng. đ: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 160 .chiều dài hình chữ nhật kém lần chiều rộng là 10m.Tính diện tích thửa ruộng. e: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200 Dọc theo chiều dài người ta ngăn thửa ruộng thành thửa ruộng nhỏ .Biết trong thửa ruộng là hình vuông và chu vi thửa ruộng hình vuông nhỏ hơn chu vi thửa ruộng hình chữ nhật nhỏ là 20m Tính diện tích thửa ruộng ban đầu. g: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 160 Dọc theo chiều dài người ta ngăn thửa ruộng thành thửa ruộng nhỏ .Biết trong thửa ruộng là hình vuông và chu vi thửa ruộng hình vuông lớn hơn chu vi thửa ruộng hình chữ nhật nhỏ là 20m Tính diện tích thửa ruộng ban đầu.Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp h: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài gấp lần chiều rộng Nếu tăng chiều rộng 5m và giảm chiều dài thì diện tích tăng thêm 300m2 Tính diện tích thửa ruộng ban đầu Bài 4: Một hình chữ nhật, nếu tăng chiều rộng để bằng chiều dài của nó thì diện tích tăng thêm 20m2, còn khi giảm chiều dài cho bằng chiều rộng thì diện tích giảm 16 m2. Tính diện tích hình chữ nhật Bài 5: Một hình chữ nhật có diện tích 135m2 Chiều dài bằng 3/5 chiều rộng .Tính chu vi hình chữ nhật. Bài 6: Một cái sân hình chũ nhật có chu vi 110m. Người ta tăng chiều rộng lên 5m thì sân trở thành hình vuông tính diện tích cái sân ban đầu. Bài 7: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 180 nếu giảm chiều dài 10 thì mảnh vườn trở thành mảnh vườn hình vuông .Tính diện tích mảnh vườn ban đầu Bài 8: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 150 .Nếu giảm chiều dài 10m và tăng chiều rộng 5m thì được một hình chữ nhật mới có chiều dài gấp chiều rộng .Tính diện tích mảnh vườn. Bài 9: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp chiều rộng Nếu tăng chiều rộng lên 24 thì được hình chữ nhật mới có chiều dài gấp chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. Bài 10: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp lần chiều rộng Nếu tăng chiều dài 5m và giảm chiều rộng thì diện tích giảm đi 256m2. Tính diện tích mảnh vườn. Bài 11: Một cái ao hình chữ nhật có chu vi 120 .Dọc theo chiều dài người ta ngăn cái ao thành ao nhỏ (Hình vẽ). Tổng chu vi ao mới tạo thành la 180 .Tính diện tích cái ao ban đầu. Bài 12: Sân trường em hình vuông .Để tăng thêm diện tích nhà trường đã mở rộng về mỗi phía 3m thì diện tích tăng thêm là 196 m2 Hỏi trước đây sân trường em có diện tích là bao nhiêu m2?Doc24.vn 18 Dạng Toán cơ bản luyện thi Học sinh Giỏi Lớp 10 Bài 13: Một hình chữ nhật ABCD được chia thành hình chữ nhật bằng nhau, tổng chu vi hình chữ nhật là 96cm. Tính chu vi hình chữ nhật ABCD? Hướng dẫn: Theo đề bài, hcn to chia thành hcn nhỏ nhưng không hiểu là chia dọc theo chiều rộng hay dọc theo chiều dài của hcn, hay chia theo từ điểm giữa của chiều dài và chiều rộng. Nếu dọc theo chiều rộng hcn thì tổng chu vi của hcn nhỏ là chiều dài hcn to chiều rộng hcn to => không tính được Nếu dọc theo chiều dài hcn thì tổng chu vi hcn nhỏ là: chiều rộng hcn to chiều dài hcn to => không tính được Nếu chia theo trung điểm của chiều dài và chiều rộng thì sẽ được tính như sau: Chu vi hình chữ nhật nhỏ bằng lần chiều dài cộng lần chiều rộng của hình lớn. Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD 96 64 9. CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHIA HẾT Bài 1: Trong giờ tập thể dục của lớp 4a thầy giáo cho các bạn học sinh xép hàng .lúc thì cho xép hàng ,lúc xép hàng 6,lúc lại xép hàng 4,hàng hàng vẫn thấy vừa đủ .Các bạn tính xem lớp 4a có bao nhiêu bạn biết biết số học sinh là số nhỏ hơn 48. Bài 2: Mẹ có một số táo mẹ xếp vào đĩa .Khi xếp vào đĩa mẹ nhận thấy nếu xếp mỗi đĩa quả hay 12 quả thì cũng vừa hết .Hỏi mẹ có bao nhiêu quả táo biết số táo lớn hơn 30 nhỏ hơn 40 Bài 3: một bến cảng có ba con tàu A, B, C. Tàu cứ ngày cặp bến lần, tàu là ngày cặp bến lần, tàu là ngày. Nếu một hôm nào đó cả ba tàu cùng cặp bến thì hỏi sau bao nhiêu ngày ba tàu lại cùng cặp bến. Bài 4: Trong giờ tập thể dục của lớp thầy giáo cho các bạn học sinh xép hàng .lúc thì cho xép hàng ,lúc xép hàng 6,lúc lại xép hàng 4,hàng hàng đều thấy hàng cuối thiếi người .Các bạn tính xem lớp 4b có bao nhiêu bạn .Biết biết số học sinh là số nhỏ hơn 48.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến