loading
back to top

đề thi thử thpt quốc gia môn sinh năm 2016 tỉnh thanh hóa

Chia sẻ: administrator | Ngày: 2016-02-05 10:59:32 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi và đáp án môn sinh   

1458
Lượt xem
18
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. đề thi thử thpt quốc gia môn sinh năm 2016 tỉnh thanh hóa

đề thi thử thpt quốc gia môn sinh năm 2016 tỉnh thanh hóa

đề thi thử thpt quốc gia môn sinh năm 2016 tỉnh thanh hóa




Tóm tắt nội dung

Câu 4: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.

Câu 2: Ở một loài thú xét 4 gen: gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 và biết quần thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này.

Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.

Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường.

Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 LẦN 1 NĂM 2015-2016 Mã đề thi 209 Môn thi: Sinh học (Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề) Câu 1: Số phát biểu đúng về đột biến chuyển đoạn tương hỗ nhiễm sắc thể: 1.

Chuyển đoạn tương hổ làm thay đổi nhóm gen liên kết.

2.

Chuyển đoạn tương hổ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác.

3.

Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường.

4.

Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng với nó và ngược lại.

A.

4.

B.

2.

C.

1.

D.

3.

Câu 2: Ở một loài thú xét 4 gen: gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 và biết quần thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này.

Gen III nằm trên X và không có alen tương ứng nằm trên Y và gen IV nằm trên đoạn tương đồng của X và Y.

Biết quần thể này tạo tối đa 9 loại tinh trùng về các gen trên NST giới tính.

Biết không có đột biến xảy ra.

Số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể và các loại gen trên là: A.

567.

B.

237.

C.

819.

D.

189.

Câu 3: Điều nào sau đây không đúng khi nói về biến dị tổ hợp? A.

Xuất hiện do sự tái tổ hợp vật chất bình thường trong quá trình sinh sản.

B.

Có tính định hướng.

C.

Xuất hiện riêng lẻ, cá thể.

D.

Là nguyên liệu của tiến hóa, chọn giống.

Câu 4: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.

Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.

Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ: A.

0.2%. B.

88,2% .

C.

2%.

D.

11,8% .

Câu 5: Liệu pháp gen là A.

Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới.

B.

Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền.

C.

Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến.

D.

Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người.

Câu 6: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt.

Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường.

Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ trong tổng số các ruồi thu được ở Fl, ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%.

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là A.

3%.

B.

34,5%.

C.

50%.

D.

11,5%.

Câu 7: Quá trình xử lí các bản sao ARN sơ khai ở tế bào nhân chuẩn được xem là sự điều hòa biểu hiện gen ở mức A.

sau dịch mã B.

sau phiên mã C.

dịch mã D.

phiên mã Câu 8: Ở thế hệ xuất phát ở một quần thể tự phối có tuổi trước sinh sản P : 0,2AA + 0,6Aa + 0,2 aa = 1.

Xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 trước sinh sản.

Biết rằng các cá thể có kiểu hình lặn không có khả năng sinh sản A.

157/163 AA : 6/163 Aa.

B.

36/49AA : 12/49 Aa : 1/49 aa.

C.

3/4AA : 1/4 Aa.

D.

157/166 AA : 6/166 Aa : 3/166 aa.

Câu 9: Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E.

coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào E.

coli.

1.

ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

2.

gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

3.

sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.

coli không phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người.

4.

sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.

coli không phù hợp với hệ gen người.

Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là: A.

2.

B.

3.

C.

1.

D.

4.

Câu 10: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 4 gen: gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 2 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ ba có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ tư có 3 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả bốn gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là A.

1140.

B.

870.

C.

2250.

D.

360.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến