loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 2) có đáp án

Chia sẻ: thuyduong | Ngày: 2016-03-29 17:28:08 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi và đáp án môn sinh   

1111
Lượt xem
61
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 2) có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 2) có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2016 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 2) có đáp án



Loading...

Tóm tắt nội dung

Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra đơn giản hơn ở sinh vật nhân chuẩn.C. Một gen điều hòa có thể tác động đến nhiều operon.D. Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra.Câu 12: Có 3 bạn học sinh phát biểu về đột biến gen (ĐBG) như sau:An: ĐBGphátsinhtronggiảmphân, đivàogiaotửvàditruyềnđượcchothếhệsauquasinhsảnhữu tính, đồng thời ĐBG thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.Bình: ĐBG phátsinhtrongnguyênphâncủatếbàosinhdưỡngvàditruyềnchođờisauquasinhsản vô tính, nếu phátsinhtronggiảmphânsẽđượcnhânlênởmộtmôcơthểvàbiểuhiệnkiểuhìnhởmộtphần cơ thể.Hùng: Đột biến điểm có thể không ảnh hưởng gì đến sức sống của sinh vật và ĐBG là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết ai phát biểu chính xác?A.

(4) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.(5) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.(6) Chọn lọc tự nhiên phân hóakhả năng sống sót của các alen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.A. 2.B. 4.C. 5.D. 3.Câu 17:Khi nghiên cứu về cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử, có các nhận xét sau:(1) Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp có thể tăng hoặc giảm đi 1 axit amin.

Thể truyền có chứa các enzim cắt và nối cho phép tạo ra ADN tái tổ hợp.B. Thành phần có thể được sử dụng làm thể truyền gồm plasmit, vi khuẩn E.coli và virut.C. Thể truyền giúp đoạn gen mới có thể tồn tại, nhân lên và hoạt động được trong tế bào nhận.D. Thể truyền giúp tế bào nhận phân chia đồng đều vật chất di truyền về các tế bào con khi tế bào phân chia.Câu 4:Có 3 tế bào thể ba nhiễm của Cà độc dược (2n = 24) đang ở kì giữa giảm phân I, ngườitađêmđươctôngsố nhiễm sắc thể kép làA.

Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài.B. Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi.C. Thường xảy ra một cách nhanh chóng để hình thành loài mới.D. Điều kiện địa lí không tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi của quần thể.Câu 9:Một quần thể bò có 10000 con, trong đó bò lông trắng, ngắn là 729con và bò lông vàng là 9100 con.

(2) Thông tin di truyền được truyền đạt lại cho thế hệ sau nhờ quá trình nhân đôi ADN.(3) Bố mẹ có thể di truyền nguyên vẹn cho con alen để quy định tính trạng.(4) Thông tin di truyền được biểu hiện ra tính trạng nhờ quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.(5) Trong 1 đơn vị tái bản, một mạch đơn mới được tổng hợp liên tục và một mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn.Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin không chính xác?A.

Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.2. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.3. Số lượng mèo rừng tăng do số lượng hươu tăng lên.4. Sâu ăn cỏ,thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.5. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.A. 3B.

nuclêôxôm.B. crômatit.C. sợinhiễmsắc.D. sợi cơbản.Câu 7:Cho các đặc điểm sau:(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ 3’.(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.(4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?A.

Nội dung tài liệu

Trang: 1 thuộc về 10 Trang 1/6-Mã đề thi 356TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆĐỀKIÊMTRAKIÊNTHƯCLẦN2-NĂM 2016MÔN: Sinh họcThời gian: 90 phút (đề gồm 6 trang, 50 câu TKKQ)Họ và tên:..................................................................... SBD: .........................Thí sinhkhông sử dụng tài liệu khi làm bài.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.MÃ ĐỀ 356Câu 1:Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ.

Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?1.

Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.2. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.3. Số lượng mèo rừng tăng do số lượng hươu tăng lên.4. Sâu ăn cỏ,thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.5. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.A. 3B.

4C.

2D.

5Câu 2:Một gen bình thường có số nucleôtit loại A chiếm 30%.

Do xảy ra đột biến mất đoạnlàm cho nucleôtit loại A giảm đi 1/3, loại G giảm đi 1/5 so với khi chưa bị đột biến.

Sau đột biến gen chỉ còn dài 2937,6Å.Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến làA.

720B.

384C.

96D.

480Câu 3:Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về thể truyền sử dụng trong công nghệ gen?A.

Thể truyền có chứa các enzim cắt và nối cho phép tạo ra ADN tái tổ hợp.B. Thành phần có thể được sử dụng làm thể truyền gồm plasmit, vi khuẩn E.coli và virut.C. Thể truyền giúp đoạn gen mới có thể tồn tại, nhân lên và hoạt động được trong tế bào nhận.D. Thể truyền giúp tế bào nhận phân chia đồng đều vật chất di truyền về các tế bào con khi tế bào phân chia.Câu 4:Có 3 tế bào thể ba nhiễm của Cà độc dược (2n = 24) đang ở kì giữa giảm phân I, ngườitađêmđươctôngsố nhiễm sắc thể kép làA.

72.B. 42.C. 36.D. 75.Câu 5:Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập kí hiệu Aa và Bb.

Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, giảm phân I xảy ra bình thường, giảm phân II phân li không bình thường ở nhiễm sắc thể chứa gen B.

Số loại giao tử tối đa tạo ra từ tế bào sinh tinh trên làA.

6.B. 4.C. 3.D. 2.Câu 6:Trong cấu trúc nhiễmsắcthể củasinhvậtnhânthực, đơnvịcấutrúcgồmmộtđoạnADNchứa146cặpnuclêôtitquấnquanh8phântửprôtêin histon đượcgọilàA.

nuclêôxôm.B. crômatit.C. sợinhiễmsắc.D. sợi cơbản.Câu 7:Cho các đặc điểm sau:(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ 3’.(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.(4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?A.

4.B. 2.C. 5.D. 3.Câu 8:Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây khôngđúng?A.

Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài.B. Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi.C. Thường xảy ra một cách nhanh chóng để hình thành loài mới.D. Điều kiện địa lí không tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi của quần thể.Câu 9:Một quần thể bò có 10000 con, trong đó bò lông trắng, ngắn là 729con và bò lông vàng là 9100 con.

Biết rằng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen và trội lặn hoàn toàn quy định, các gen nằm trên các NST khác nhau.

Lông vàng, dài là các tính trạng trội.

Số lượng bò có màu lông trắng, dài theo líthuyết làA.

171 conB.

1729 conC.

9100 conD.

729conCâu 10:Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng nitơ trong đất, bà con nông dânthường sử dụng hiểu biết về mối quan hệ nào sau đây?A.

giữa tảo và nấm sợi tạo địa y.B. giữa rêu và cây lúa.C. vi khuẩn sống trong dạ cỏ trâu bò.D. giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu.Câu 11:Khi nói về điều hòa hoạt động gen, phát biểu nào sau đây khôngđúng?A.

Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế khi không có chất cảm ứng.

Trang 2/6-Mã đề thi 356B.

Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra đơn giản hơn ở sinh vật nhân chuẩn.C. Một gen điều hòa có thể tác động đến nhiều operon.D. Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra.Câu 12: Có 3 bạn học sinh phát biểu về đột biến gen (ĐBG) như sau:An: ĐBGphátsinhtronggiảmphân, đivàogiaotửvàditruyềnđượcchothếhệsauquasinhsảnhữu tính, đồng thời ĐBG thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.Bình: ĐBG phátsinhtrongnguyênphâncủatếbàosinhdưỡngvàditruyềnchođờisauquasinhsản vô tính, nếu phátsinhtronggiảmphânsẽđượcnhânlênởmộtmôcơthểvàbiểuhiệnkiểuhìnhởmộtphần cơ thể.Hùng: Đột biến điểm có thể không ảnh hưởng gì đến sức sống của sinh vật và ĐBG là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết ai phát biểu chính xác?A.

BìnhB.

AnC.

HùngD.

An và HùngCâu 13:Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị.

Alen a quy định không phânbiệt được mùivịnămtrênNSTthương.

Nếu trong 1 quần thể người cân bằng di truyền, tần số alen a là 0,2 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra con trong đó 1 con phân biệt được mùi vị và 1 con không phân biệt được mùi vị làA.

4,69%.B. 9,38%.C. 4,17 %.D. 1,92%.Câu 14:Cho F1dị hợp hai cặp gen lai với nhau ở thế hệ F2thu được tỉ lệ 9 thân cao : 7 thân thấp.

Cho F1lai với cá thể thứ 1, thế hệ lai thu được 3 thân cao : 1 thân thấp.Cho F1lai với cáthể thứ 2, thế hệ lai thu được 1 thân cao : 3 thân thấp.

Kiểu gen của cây thứ 1 và cây thứ 2 lần lượt là:A.

AaBb và aabb.B. AABb và aabb.C. Aabb và aabb.D. AaBb và Aabb.Câu 15:Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây làm thay đổi tần số alentrong quần thể sinh vậtkhông theo hướng xác định?A.

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.B. Đột biến và di -nhập gen.C. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.D. Giao phối không ngẫu nhiên và di -nhập gen.Câu 16:Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúngvề chọn lọc tự nhiên?(1) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.(3) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.(5) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.(6) Chọn lọc tự nhiên phân hóakhả năng sống sót của các alen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.A. 2.B. 4.C. 5.D. 3.Câu 17:Khi nghiên cứu về cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử, có các nhận xét sau:(1) Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp có thể tăng hoặc giảm đi 1 axit amin.

(2) Thông tin di truyền được truyền đạt lại cho thế hệ sau nhờ quá trình nhân đôi ADN.(3) Bố mẹ có thể di truyền nguyên vẹn cho con alen để quy định tính trạng.(4) Thông tin di truyền được biểu hiện ra tính trạng nhờ quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.(5) Trong 1 đơn vị tái bản, một mạch đơn mới được tổng hợp liên tục và một mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn.Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin không chính xác?A.

4.B. 2.C. 1D.

3.Câu 18:Hệ sinh tháinhân tạo khác với hệ sinh thái tự nhiên ở các đặc điểm:A.

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, dễ bị dịch bệnh, các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao.B. Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổnđịnh thấp, được con người chăm sóc nên ít bị dịch bệnh, năng suất sinh học cao.C. Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định cao, năng suất sinh học caoD.

Hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao, tính ổn định caoCâu 19:Quá trình phiên mã sẽ kết thúc khi enzym ARN pôlymeraza di chuyển tới cuối gen, gặpA.

bộ ba kết thúc ở đầu 5’ trên mạch mã gốc.B. tín hiệu kết thúc ở đầu 5’ trên mạch mã gốc.C. tín hiệu kết thúc ở đầu 3’ trên mạch mã gốc.D. bộ ba kết thúc ở đầu 3’ trên mạch mã gốc.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến