loading
back to top

Đề thi thử lần 1 năm 2015 môn Sinh học thị xã Quảng Trị

Chia sẻ: k62bcntt | Ngày: 2016-02-03 23:07:59 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: Chưa có chủ đề nào

581
Lượt xem
6
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi thử lần 1 năm 2015 môn Sinh học thị xã Quảng Trị

Đề thi thử lần 1 năm 2015 môn Sinh học thị xã Quảng Trị

Đề thi thử lần 1 năm 2015 môn Sinh học thị xã Quảng Trị




Tóm tắt nội dung

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

1 007: Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì: (1) ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống của cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST.

Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, và có thể xảy ra trên nhiễm sắc thể thư ờng và nhiễm sắc thể giới tính.

75% 006: Xét các phát biểu sau đây: (1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa.

(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp.

Một thể đột biến cặp NST số 1 bị mất đoạn ở một NST, cặp NST số 3 bị đảo đoạn ở một NST, cặp NST số 5 bị lặp đoạn ở một NST.

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

Nội dung tài liệu

Kỳ thi: THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 - 2015 Môn thi: SIN H 001: Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E.

Coli? A.

Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

B.

Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế.

C.

Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

D.

Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ.

002: Dạng đột biến nào sau đây là đột biến sai nghĩa? A.

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit làm thay đổi axitamin ở chuỗi polipeptit.

B.

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm thay đổi nhiều axit amin ở chuỗi polipeptit.

C.

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi polipeptit.

D.

Đột biế n gen làm xuất hiện mã kết thúc.

003: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây không đúng? A.

Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.

B.

Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, và có thể xảy ra trên nhiễm sắc thể thư ờng và nhiễm sắc thể giới tính.

C.

Đột biến chuyển đoạn do gây chết sinh vật nên có thể làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.

D.

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

004: Phân tử mARN của virut khảm thuốc lá có 90%U và 10% X.

Tỉ lệ các bộ ba mã sao chứa 2U và 1X trên mARN là: A.

24,3 % B.

0, 18% C.

0, 27% D.

0,81% 005: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24.

Một thể đột biến cặp NST số 1 bị mất đoạn ở một NST, cặp NST số 3 bị đảo đoạn ở một NST, cặp NST số 5 bị lặp đoạn ở một NST.

Trong điều kiện giảm phân bình thường, tỉ lệ giao tử đột biến là: A.

12,5% B.

87,5% C.

50% D.

75% 006: Xét các phát biểu sau đây: (1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa.

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp.

(4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.

(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng ? A.

3 B.

4 C.

2 D.

1 007: Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì: (1) ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống của cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST.

(2) số lượng gen trong quần thể là rất lớn.

(3) đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

(4) quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Các giải thích đúng là: A.

1,2,3,4 B.

1,3 C.

1,2 D.

1,2,3 008: Một phân tử ADN của vi khuẩn E.

Coli có khối lượng 9.10 5 đvC tiến hành nhân đôi 3 đợt liên tiếp, số liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các nuclêôtit là: A.

42000 B.

47984 C.

41986 D.

21000 009: Tế bào sinh dưỡng của loài A có bộ NST 2n = 24 .

Một cá thể của loài trong t ế bào sinh dưỡng có tổng số NST là 23 và hàm lượng ADN không đổi.

Tế bào đó xảy ra hiện tượng: A.

chuyển đoạn NST.

B.

lặp đoạn NST.

C.

Sát nhập hai NST với nhau.

D.

mất đoạn NST.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm

Hỗ trợ trực tuyến