loading
back to top

Đề thi số 10 - chuyên lý lớp 9 (có đáp án)

Chia sẻ: duong0906 | Ngày: 2016-08-22 12:09:27 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi vào lớp 10 môn vật lý   

1214
Lượt xem
11
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi số 10 - chuyên lý lớp 9 (có đáp án)

Đề thi số 10 - chuyên lý lớp 9 (có đáp án)

Đề thi số 10 - chuyên lý lớp 9 (có đáp án)




Tóm tắt nội dung

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LÂM ĐỒNG Ngày thi: 20 tháng năm 2009 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 01 trang) Môn thi VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề Bài (4điểm) Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết diện lần lượt là S1 S2 có chứa nước như hình vẽ. Trên mặt nước có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn 10cm.a. Tính khối lượng của quả cân đặt lên pittông lớn để mực nước hai nhánh ngang nhau.b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánhlúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn bằng bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước 1000kg/m 3, S1 200cm 2, S2 100cm và bỏ qua áp suất khí quyển. Bài (4điểm) Có một khối nước đá nặng100g nhiệt độ –10 0C.a.Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đưa nhiệt độ khối nước đá lên đến 0C. Cho nhiệt dung riêngcủa nước đá là 1800J/ kg.K. b. Người ta đặt một thỏi đồng khối lượng 150g nhiệt độ 100 0C lên trên khối nước đá này đang ở0 0C. Tính khối lượng nước đá...

Nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LÂM ĐỒNG Ngày thi: 20 tháng năm 2009 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 01 trang) Môn thi VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề Bài (4điểm) Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết diện lần lượt là S1 S2 có chứa nước như hình vẽ. Trên mặt nước có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn 10cm.a. Tính khối lượng của quả cân đặt lên pittông lớn để mực nước hai nhánh ngang nhau.b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánhlúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn bằng bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước 1000kg/m 3, S1 200cm 2, S2 100cm và bỏ qua áp suất khí quyển. Bài (4điểm) Có một khối nước đá nặng100g nhiệt độ –10 0C.a.Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đưa nhiệt độ khối nước đá lên đến 0C. Cho nhiệt dung riêngcủa nước đá là 1800J/ kg.K. b. Người ta đặt một thỏi đồng khối lượng 150g nhiệt độ 100 0C lên trên khối nước đá này đang ở0 0C. Tính khối lượng nước đá bị nóng chảy. Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K, nhiệt nóng chảycủa nước đá là 3,4. 10 5J/kg.c. Sau đó tất cả được đặt vào bình cách nhiệt có nhiệt dung không đáng kể. Tìm khối lượng hơinước cần phải dẫn vào để toàn bộ hệ thống có nhiệt độ 20 0C. Cho biết nhiệt hóa hơi, nhiệt dung riêng củanước lần lượt là 2,3.10 6J/kg 4200J/kg.K.Bài (5điểm) Cho mạch điện như hình vẽ.Biết UAB 90V, R1 40W R2 90 R4 20W R3 là một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa và dây nối.a.Cho R3 30W tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp Khóa mở. Khóa đóng.b.Tính R3 để số chỉ của ampe kế khi đóng cũng như khi ngắt là bằng nhau. Bài (5điểm) Một vật sáng AB cách màn một khoảng L, khoảng giữa vật và màn đặt một thấu kính hội tụcó tiêu cự và quang tâm O. Biết AB và màn vuông góc với trục chính của thấu kính, nằm trên trụcchính của thấu kính với OA f, ảnh A’B’hiện rõ trên màn. a. Chứng minh '1 1f d= với OA, d’ OA’. b. Tìm điều kiện để có được ảnh rõ nét trên màn. c. Đặt là khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn. Hãy chứng minh công thứcf 24L lL- Bài 5: (2điểm) Hãy tìm cách xác định khối lượng riêng của thủy ngân. Cho dụng cụ gồm Lọ thủy tinh rỗng đủ lớn. Nước có khối lượng riêng Cân đồng hồ có độ chính xác cao, có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp. HẾT KD_+BA R4R3R2R1A S2S1HỌ VÀ TÊN THÍ SINH ............................................................................ ………Số báo danh ............. …….Chữ ký giám thị 1……………………………………Chữ ký giám thị …………………………………..SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH THPT CHUYÊNLÂM ĐỒNG Năm học 2009 2010HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨCMÔN VẬT LÝ Câu Nội dung yêu cầu trình bày Điểm Câu 1( )a(2,5đ) -Áp suất mặt dưới pittông nhỏ là 12 110 1010m mDhS S= <=> 12 1m mDhS S= (1)- Khi đặt quả cân lên pittông lớn mực nước hai bên ngang nhau nên: 12 110 10( )m mS S+ += (2) Từ (1) và (2) ta có 11 110m mDhS S+= 1.mD hS= => DS1 2kg 0,750,750,50,5b(1,5đ) Khi chuyển quả cân sang pittông nhỏ thì ta có 12 110( 1010m mDHS S+= 2 12 1m mDhS S+= 2 12 1m mDhS S+= (3)Kết hợp (1), (3) và DhS1 ta có h( 12SS 0,3m 0,50,50,5Câu 2( 4đ) a(1đ) Gọi các nhiệt độ lần lượt là: t1 10 0C; t1 0C; t2 100 0C; 20 0C.Nhiệt lượng cần thiết Q1 m1 c1 (t1 t1 1800J 1,0b(1,75đ) Giả sử nước đá nóng chảy hoàn toàn thì nhiệt lượng cần cung cấp là: Q1 m1 34000JNhiệt lượng miếng đồng tỏa ra khi hạ nhiệt độ xuống 0C là Q2 m2 c2 t2 t1 ’) 5700JTa thấy Q1 Q2 nên chỉ có một phần nước đá nóng chảy.Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy là Q1 ’’ m. Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có Q1 ’’ Q2 <=> m. Q2Khối lượng nước đá bị nóng chảy là 2Ql 0,0167kg 0,250,50,250,250,5Câu Nội dung yêu cầu trình bày Điểmc(1,25đ) Nhiệt lượng do hơi nước tỏa ra Q3 m3 m3 c3 (t2 t) Q3 2636000m3 Nhiệt lượng nước đá và thỏi kim loại thu vào: Q’ m’ m1 c3 (t t1 ’) m2 c2 (t t1 ’) Với m’ m1 mThay số vào và tính được Q’ 37842JÁp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có Q3 Q’ <=> 2636000m3 37841,6 => m3 0,0144kg 0,50,50,25Câu 3( a( 3đ Khi mở đoạn mạch được vẽ lại _+ R4 R3R2R1 I4IABA DBARAB RAD R3 =14 2314 2.R RRR R++ 66 IAB ABABUR 1,36A UAD IAB RAD 48,96VSố chỉ của ampe kế Ia I4 14ADUR= 0,816A+ Khi đóng đoạn mạch được vẽ lại R234 R2 R34 R2 43 4R RR R+ 102 WTính đúng RAB 2341 234R RR R+ 28,7 I234 234ABUR 0,88A U34 I234 .R34 10,56 => Ia 344UR 0,528A 0,250,50,250,250,250,250,250,250,250,250,25AR3R2 BR1AR4DIABI234Ia+_Câu Nội dung yêu cầu trình bày Điểmb(2đ) mở RAB 14 2314 2.R RRR R++ 36 +R3 Ia I1 I4 14 35436ADUR R=+ (1)+ đóng R34 33 3. 2020R RR R=+ +R234 R2 R34 3390(20 2020R RR+ ++I2 I34 ()339 20180 11RR++U34 I34 R34 33180180 11RR+Ia I4 =339180 11RR+ (2)Từ (1) và (2) => R3 30R3 1080 Giải phương trình ta có R3 51,1 Chọn R3 21,1( Loại vì R3 0) 0,50,250,250,250,250,5Câu 4( 5đ (1,25đ) OAB OA’B’ (g.g) => ' ' ' 'AB OA dA OA d= (1) OIF’ A’B’F’ (g.g) => '' ' ' ' ' ' 'OI OF AB fA f= <=> =- (2)Từ (1) và (2) => ' 'd fd f=- => '1 1f d= (3) 0,250,250,250,250,25b(1,25đ) Ta có => (4)Từ (3) và (4) => Ld Lf 4LfĐể thu được ảnh rõ nét trên màn thì Ld Lf phải có nghiệm => 4Lf Hay 4f 0,250,50,250,25B’F’OBA IA’FCâu Nội dung yêu cầu trình bày Điểm c(2,5đ) Từ câu ta có 4Lf vì bài toán có hai vị trí nhìn thấy ảnh thậtnên >0 d1 2L- và d2 2L+ d1 d1 2L+  d2 d2 2L- => d1 d2 d2 d1 Vậy hai vị trí của thấu kính cho ảnh thật rõ nét đốixứng với nhau qua mặt trung trực giữa vật và màn. d1 O1 d1 O1 A’ d2 O2 d2 O2 A’+ Vị trí 1: O1 HA HO1 => d1 2L l-- O1 A’ O1 HA’ => d1 2L l++ '111 12 2L lf dd= +- => 21 24L lff L-= => =- 0,250,250,250,250,250,250,50,5Câu 5( Dùng cân xác định khối lượng của lọ rỗng m- Đổ nước đầy lọ rồi xác định khối lượng của lọ nước m1 => Khối lượng nước mn m1 Dung tích của lọ 1m mm mVV D-=> =- Đổ hết nước ra, rồi đổ thủy ngân vào đầy lọ, xác định khối lượngcủa lọ thủy ngân m2 => Khối lượng thủy ngân mHg m2 m- Dung tích của lọ không đổi nên khối lượng riêng của thủy ngân là: DHg 21Hgmm mDV m-=- 0,250,250,250,50,250,5B2 ’B1 ’A’O2HABO1Ghi chú Học sinh có thể giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa Sai hay thiếu đơn vị kết quả mỗi câu trừ 0,25 điểm .Trừ tối đa 1,0 điểm cho toàn bàiTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến