loading
back to top

Đề thi HSG môn Lý lớp 10 năm học 2015 - 2016 (có đáp án)

Chia sẻ: duong0906 | Ngày: 2016-08-21 16:14:50 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 10   

8816
Lượt xem
516
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi HSG môn Lý lớp 10 năm học 2015 - 2016 (có đáp án)

Đề thi HSG môn Lý lớp 10 năm học 2015 - 2016 (có đáp án)

Đề thi HSG môn Lý lớp 10 năm học 2015 - 2016 (có đáp án)




Tóm tắt nội dung

SỞ GD ĐT HẢI DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPTNăm học 2015 2016Môn thi: VẬT LÝThời gian làm bài: 180 phút( Đề thi gồm: 05 câu 02 trang)Câu (2,0 điểm): Các giọt nước mưa rơi khỏi một đám mây trong thời tiết lặng gió. Giả sử các giọtnước mưa giống nhau và có dạng hình cầu, rơi với vận tốc ban đầu bằng không, theophương thẳng đứng. Biết đám mây độ cao đủ lớn, coi trọng trường tại nơi khảo sát làđều và 2g 10 (m )= .1. Bỏ qua mọi sức cản. Tìm quãng đường một giọt nước mưa rơi được trong 3giây đầu và trong giây thứ 5.2. Xét một giọt nước mưa rơi chịu lực cản của không khí là CF v= -uur (với là hằngsố, là vận tốc của giọt nước đối với đất). Tại lúc gia tốc của nó đạt tới giá trị 26 (m )thì vận tốc của nó đạt giá trị ()12 Khi xuống tới gần mặt đất, thì giọt nước mưa rơivới vận tốc không đổi, lúc này giọt nước đập vào tấm kính cửa bên của một tô đangchuyển động thẳng đều theo phương ngang, giọt mưa để lại trên kính một vết nước hợpvới phương thẳng đứng một góc 30 0. Tính tốc...

Nội dung tài liệu

SỞ GD ĐT HẢI DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPTNăm học 2015 2016Môn thi: VẬT LÝThời gian làm bài: 180 phút( Đề thi gồm: 05 câu 02 trang)Câu (2,0 điểm): Các giọt nước mưa rơi khỏi một đám mây trong thời tiết lặng gió. Giả sử các giọtnước mưa giống nhau và có dạng hình cầu, rơi với vận tốc ban đầu bằng không, theophương thẳng đứng. Biết đám mây độ cao đủ lớn, coi trọng trường tại nơi khảo sát làđều và 2g 10 (m )= .1. Bỏ qua mọi sức cản. Tìm quãng đường một giọt nước mưa rơi được trong 3giây đầu và trong giây thứ 5.2. Xét một giọt nước mưa rơi chịu lực cản của không khí là CF v= -uur (với là hằngsố, là vận tốc của giọt nước đối với đất). Tại lúc gia tốc của nó đạt tới giá trị 26 (m )thì vận tốc của nó đạt giá trị ()12 Khi xuống tới gần mặt đất, thì giọt nước mưa rơivới vận tốc không đổi, lúc này giọt nước đập vào tấm kính cửa bên của một tô đangchuyển động thẳng đều theo phương ngang, giọt mưa để lại trên kính một vết nước hợpvới phương thẳng đứng một góc 30 0. Tính tốc độ của tô và cho biết người lái xe có viphạm luật giao thông vì lỗi vượt quá tốc độ quy định không? Biết tốc độ tối đa cho phépcủa tô là 70 (km/h).Câu 1,5 điểm): Một chiếc thang đồng chất có chiều dài AB 2,7m, trọnglượng P. Đầu của thang tựa vào sàn nhà nằm ngang, đầu củathang tựa vào tường thẳng đứng. Khối tâm của thang cách đầu Amột đoạn 0,9m. Thang cân bằng vị trí hợp với sàn nhà một góc060a như hình vẽ. Gọi là hệ số ma sát giữa thang với sàn, bỏqua ma sát giữa thang và tường. 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của để thang còn chưa bị trượt.2. Cho0, 32m Một người có trọng lượng 1P 3P= trèo lênthang. Hỏi người đó trèo được một đoạn tối đa bằng bao nhiêu (sovới đầu A) để thang còn chưa bị trượt.Câu (2,5 điểm): Một sợi dây nhẹ không giãn, chiều dài l= 1m,một đầu cố định, một đầu gắn với vật nặng khối lượng1m 300g=tại nơi có gia tốc trọng trường 2g 10 (m )= .Ban đầu vật m1 vị trí B, dây treo hợp với phươngthẳng đứng góc (với 00 90£ ), thả vật m1 với vậntốc ban đầu bằng không. Mốc tính thế năng trùng vớimặt sàn nằm ngang đi qua điểm và vuông góc với OAnhư hình vẽ, OA OB l. Bỏ qua mọi ma sát và lựccản tác dụng lên vật m1 dây luôn căng trong quá trình vật m1 chuyển động.1. Cho 090a Xác định:a. Cơ năng của vật m1 ngay lúc thả.b. Xác định độ lớn lực căng dây tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứnggóc 030 (ở phía bên trái OA).ĐỀ CHÍNH THỨCGaBAKAB1m2maCDO2. Khi vật m1 chuyển động tới vị trí A, nó va chạm hoàn toàn đàn hồi xuyên tâmvới vật m2 100g (đang đứng yên tại vị trí A). Sau va chạm vật m1 tiếp tục chuyển độngtheo quỹ đạo tròn bán kính l= 1m đến vị trí có độ cao lớn nhất (vị trí K), là chânđường vuông góc từ xuống mặt sàn. Vật m2 chuyển động dọc theo mặt sàn nằm ngangđến vị trí thì dừng lại. Hệ số ma sát giữa m2 và mặt sàn là 0,1. Biết AD 15AC 90= Xác định góc a.Câu (2 điểm): Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có chiều dài đượcchia thành hai ngăn nhờ một pittông cách nhiệt (bỏ qua bề dàycủa pittông). Hai ngăn chứa cùng một chất khí lí tưởng, ngăntrên chứa một 1mol khí, ngăn dưới chứa mol khí. Khi chất khíở hai ngăn có cùng nhiệt độ T1 thì pittông vị trí cân bằng vàcách đầu trên của bình một đoạn 10, 25l l= Gọi P0 là áp suất củariêng pittông tác dụng lên chất khí ngăn dưới. Biết các thôngsố trạng thái P, V, và (mol) liên hệ với nhau bằng công thức:PV nRT (với là hằng số). Bỏ qua mọi ma sát.1. Tính áp suất P1 và P2 của không khí trong hai ngăn theo P0 .2. Chất khí ngăn dưới được giữ nhiệt độ T1 Hỏi phải thay đổi nhiệt độ chất khíở ngăn trên đến giá trị bằng bao nhiêu (theo T1 để pittông cân bằng vị trí cách đều haiđầu của bình?Câu (2 điểm): Cho 1mol khí lí tưởng biến đổi qua các trạng tháiđược biểu diễn trên đồ thị T-V như hình vẽ. Quá trình là một đoạn thẳng có đường kéo dài đi quagốc tọa độ.- Quá trình là quá trình đẳng tích.- Quá trình là một đoạn cong thuộc đường cong cóphương trình 1T (a bV)V= (trong đó T1 là nhiệt độ trạngthái 1, a, là hằng số dương). Biết 1T 300K= V1 (lít). Cácthông số trạng thái P, V, và (mol) liên hệ với nhau bằng công thức PV nRT= vớiJR= 8, 31mol.Kæ öç ÷è ø. 1. Xác định P1 P2 P3 2. Tính công của chất khí trong các quá trình 1.……………………..Hết…………………..Họ và tên thí sinh:…………………...................... Số báo danh:………………Chữ kí giám thị 1:…………………… Chữ kí giám thị 2:……………………… P1P2l TO V2T1T1 231SỞ GD ĐT HẢI DƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG MÔN VẬT LÝNăm học 2015 2016Câu (2 điểm): 1(1đ)Quãng đường giọt nước rơi được trong (s) đầu là 21S gt 45(m)2= 0,5 Quãng đường giọt nước rơi được trong giây thứ là :2 21S 10.(5 45(m)2D 0,5 2(1 đ) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của giọt nước mưa.- Áp dụng Định luật II Niu-tơn cho giọt nước hl CF F= +r Chiếu lên chiều dương, ta có: ma FCTại thời điểm (m/s 2), 12 (m/s), ta có: m.6 m.10 k.12= m3 (1)kÞ =Khi rơi gần mặt đất, do giọt nước chuyển động thẳng đều, ta có: 'CP F= mg kv ';Û =Thay (1) vào, ta có: v’ 30(m/s). 0,250,25Gọi giọt nước là vật 1; tô là vật 2; mặt đấtlà vật 3. 13 12 23v vÞ +r rBiết v13 v’ 30(m/s) và 12v rhợp với 13v rgóc30 0.Từ hình vẽ: 02313vtan 30 ;v=023 13v tan 30 10 3(m s)Þ =62, 35(km h) 0(km h)=

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến