loading
back to top

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 MÔN VẬT LÝ

Chia sẻ: 216677315380696 | Ngày: 2016-05-31 15:07:33 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 10   

454
Lượt xem
10
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 MÔN VẬT LÝ

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 MÔN VẬT LÝ

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 MÔN VẬT LÝ




Tóm tắt nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 MÔN VẬT LÝCâu 1:Trên cùng một đường thẳng đứng, người ta ném đồng thời hai vật theo phương ngang. Vật độ cao h1 và vật độ cao h2 (so với sàn nằm ngang) với các vận tốc ban đầutương ứng là v01 và v02 Bỏ qua mọi lực cản. Lấy 10 m/s 2.a. Cho h1 80 và v01 10 m/s. Viết phương trình quỹ đạo của vật A. Tìm khoảng cách từ vị trí ném vật đến điểm mà vật chạm sàn lần đầu tiên.b. Vật va chạm đàn hồi với sàn, nẩy lên và rơi xuống sàn lần thứ hai cùng một vị trí và cùng thời điểm với vật chạm sàn lần đầu tiên. Tìm tỷ số Câu 2:Con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài m, khối lượng 500 g, được treo vào một điểm cố định. Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng sao cho dây treo hợp phương thẳngđứng góc α0 60 rồi thả nhẹ. Khi vật chuyển động đến vị trí dây treo hợp phương thẳng đứng góc 30 thì va chạm đàn hồi với mặt phẳng cố định thẳng đứng. Bỏ qua mọima sát, dây không giãn. Lấy 10m/s 2. (Hình vẽ 1)a. Tìm vận tốc của vật và lực căng sợi dây ngay trước khi vật va chạm với mặt...

Nội dung tài liệu

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 MÔN VẬT LÝCâu 1:Trên cùng một đường thẳng đứng, người ta ném đồng thời hai vật theo phương ngang. Vật độ cao h1 và vật độ cao h2 (so với sàn nằm ngang) với các vận tốc ban đầutương ứng là v01 và v02 Bỏ qua mọi lực cản. Lấy 10 m/s 2.a. Cho h1 80 và v01 10 m/s. Viết phương trình quỹ đạo của vật A. Tìm khoảng cách từ vị trí ném vật đến điểm mà vật chạm sàn lần đầu tiên.b. Vật va chạm đàn hồi với sàn, nẩy lên và rơi xuống sàn lần thứ hai cùng một vị trí và cùng thời điểm với vật chạm sàn lần đầu tiên. Tìm tỷ số Câu 2:Con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài m, khối lượng 500 g, được treo vào một điểm cố định. Kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng sao cho dây treo hợp phương thẳngđứng góc α0 60 rồi thả nhẹ. Khi vật chuyển động đến vị trí dây treo hợp phương thẳng đứng góc 30 thì va chạm đàn hồi với mặt phẳng cố định thẳng đứng. Bỏ qua mọima sát, dây không giãn. Lấy 10m/s 2. (Hình vẽ 1)a. Tìm vận tốc của vật và lực căng sợi dây ngay trước khi vật va chạm với mặt phẳng.b. Tìm độ cao lớn nhất mà vật đạt được sau lần va chạm thứ nhất.Câu 3:Một xilanh đặt nằm ngang, hai đầu kín, có thể tích 2V0 và chứa khí lí tưởng áp suất p0 Khí trong xilanh được chia thành hai phần bằng nhau nhờ một pit-tông mỏng, cáchnhiệt có khối lượng m. Chiều dài của xilanh là 2l. Ban đầu khí trong xilanh có nhiệt độ là T0 pit-tông có thể chuyển động không ma sát dọc theo xi lanh.a. Nung nóng chậm một phần khí trong xilanh để nhiệt độ tăng thêm ΔT và làm lạnh chậm phần còn lại để nhiệt độ giảm đi ΔT. Hỏi pit-tông dịch chuyển một đoạn bằng baonhiêu khi có cân bằng?b. Đưa hệ về trạng thái ban đầu (có áp suất p0 nhiệt độ T0 ). Cho xilanh chuyển động nhanh dần đều theo phương ngang dọc theo trục của xi lanh với gia tốc thì thấy pit-tôngdịch chuyển một đoạn so với vị trí cân bằng ban đầu. Tìm gia tốc a. Coi nhiệt độ không đổi khi pit-tông di chuyển và khí phân bố đềuCâu 4:Cho hệ cân bằng như hình vẽ 2. Thanh AB tiết diện đều đồng chất, khối lượng kg, chiều dài 40 cm có thể quay quanh bản lề A. Sợi dây CB vuông góc với thanh vàtạo với tường thẳng đứng góc 30 0. Đĩa tròn hình trụ bán kính 10 cm, khối lượng kg. Tìm độ lớn các lực tác dụng vào đĩa và thanh AB. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g= 10m/s 2.Câu 5:Một nêm có tiết diện là tam giác ABC vuông tại A, và hai mặt bên là AB và AC. Cho hai vật m1 và m2 chuyển động đồng thời không vận tốc đầu từ trên hai mặt nêm. Bỏ quamọi ma sát. Lấy 10m/s 2. (Hình vẽ 3)a. Giữ nêm cố định, thời gian hai vật m1 và m2 trượt đến các chân mặt nêm AB và AC tương ứng là t1 và t2 với t2 2t1 Tìm .b. Để t1 t2 thì cần phải cho nêm chuyển động theo phương ngang một gia tốc a0 không đổi bằng bao nhiêu?Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm

Hỗ trợ trực tuyến