loading
back to top

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 trường THPT Đa Phúc, Hà Nội năm học 2015 - 2016 có đáp án

Chia sẻ: hocmaivn | Ngày: 2016-05-04 16:20:21 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi ngữ văn lớp 10    đáp án đề thi ngữ văn   

4455
Lượt xem
47
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 trường THPT Đa Phúc, Hà Nội năm học 2015 - 2016 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 trường THPT Đa Phúc, Hà Nội năm học 2015 - 2016 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 trường THPT Đa Phúc, Hà Nội năm học 2015 - 2016 có đáp án




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnTRƯỜNG THPT ĐA PHÚCN ăm học 2015-201 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II KHỐI 10MÔN: NGỮ VĂN(Thời gian làm bài 90 phút)I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4:Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưađến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vôcùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bánnước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)Câu 2. Đoạn văn đề cập đến nội dung gì? (1,0 điểm)Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Từ xưađến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vôcùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bánnước và lũ cướp nước.” (1,0 điểm)Câu 4....
Nội dung tài liệu
Doc24.vnTRƯỜNG THPT ĐA PHÚCN ăm học 2015-201 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II KHỐI 10MÔN: NGỮ VĂN(Thời gian làm bài 90 phút)I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4:Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưađến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vôcùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bánnước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)Câu 2. Đoạn văn đề cập đến nội dung gì? (1,0 điểm)Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Từ xưađến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vôcùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bánnước và lũ cướp nước.” (1,0 điểm)Câu 4. Đoạn văn gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc? (Viết một đoạn văn từ đến 10 dòng). (1,5 điểm)II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)Anh/chị hãy cảm nhận tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn thơ sau:Chiếc vành với bức tờ mây,Duyên này thì giữ vật này của chung.Dù em nên vợ nên chồng,Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.Mất người còn chút của tin,Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.Mai sau dù có bao giờ,Đốt lò hương ấy so tơ phím này.Trông ra ngọn cỏ lá cây,Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.Hồn còn mang nặng lời thề,Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.Dạ đài cách mặt khuất lời,Rưới xin giọt nước cho người thác oan.(Trích Truyện Kiều Nguyễn Du, Ngữ Văn 10 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)---------------- Hết ---------------TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐÁP ÁN THI HỌC KỲ II KHỐI 10Doc24.vnNĂM HỌC 2015-2016 MÔN: NGỮ VĂNPhần Câu Nội dung ĐiểmI. ĐỌC HIỂU 4.01 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0.52 Nội dung đo ạn văn :- Khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân ta.- Ch ính tinh thần yêu nước đã giúp nhân dân ta chiến thắng mọi kẻ thù.Học sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có ứcthuyết phục.+ Điểm 1,0: Trả lời đúng, đầy đủ nội dung trên, hoặc diễn đạt theo cách khácnhưng phải hợp lý.+ Điểm 0,5: Trả lời được nội dung trên.+ Điểm 0,25: Trả lời chung chung chưa thật rõ ý.+ Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. 1.03 Học sinh trả lời trong các biện pháp tu từ sau: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ẩn dụ; Điệp từ; Liệt kê; Lặpcấu trúc; Nhân hóa.- Tác dụng: Khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước.+ Tạo nhịp điệu sôi nổi mạnh mẽ cho câu văn .+ Thể hiện niềm tự hào của Hồ Chí Minh về truyền thống quý báu của dântộc ta. 1.0+ Điểm ,0 lời đúng biện pháp tu từ và hiệu quả biểu đạt của các biệnpháp đó.+ Điểm 0, 5: Trả lời đúng và nêu được hi quả biểu đạt biện pháp tu từhoặc chỉ ra được biện pháp tu từ nh ng không nêu được hiệu quả biểu đạt.+ Điểm 0.25: Chỉ ra được một biện pháp tu từ. Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.Lưu ý: Nếu HS nêu đúng tên biện pháp tu từ nhưng chỉ ra sai thì không cho điểm.- HS có thể tr lời riêng tác dụng của từng biện pháp hoặc trả lời gộp tácdụng của biện pháp đều cho điểm.4 Có thể diễn đạt theo các cách khác nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.Học sinh hướng vào những nội dung sau:- Phải giữ gìn truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc ta. Cần học tập và rèn luyện để xây dựng Tổ quốc giàu đẹp.- Sẵn sàng ảo vệ quốc trước các thế lực xâm lăng. 1.5Điểm 1,5: được đầy đủ nội dung cũng như kỹ năng viết đoạn văn ghịluận; Diễn đạt tốt, có sức thuyết phục.Doc24.vnĐiểm ,0 Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên song một số còn chưađầy đủ hoặc cách trình bày, diễn đạt chưa thật rõ ràng, thuyết phục.Điểm 5: Đáp ứng 1/3 các yêu cầu trên.Điểm 0: Không đáp ứng được bất kỳ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.II. LÀM VĂN 6.0Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nh ng cần đảm bảo nhữngnội dung sau.a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận. Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.- Mở bài nêu được vấ đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài kết luậnđược vấn đề. 0.5b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Tâm trạng đau đớn, xót xa của ThúyKiều khi rơi vào bi kịch tình yêu tan vỡ. 0.5c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắcvà vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.* Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích. 0.5* Thân bài: Nêu hoàn cảnh, xuất xứ đoạn trích:+ Tình yêu của Kim-Kiều đang mặn nồng thì gia đình Kiều gặp tai biến.Kiều quyết định bán mình chuộc cha.+ Đêm trước ngày đi theo Mã Giám Sinh, Kiều đã nhờ Vân thay mình trả nghĩacho Kim Trọng. Sau lời trao duyên, Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Thúy Vân. 0.5- Ki trao kỉ vật tình yêu: Những kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây, phímđàn... Những kỉ vật thiêng liêng gắn kết giữa Kim và Kiều khi xa nhau. 0.75- Tâm trạng của Kiều sau khi trao kỉ vật: Có sự giằng xé giữa từ bỏ và níukéo càng làm rõ hơn nỗi đau khi mất tình yêu. 0.75- Sau khi trao kỉ vật tình yêu, Kiều tưởng tượng ra một tương lai xót xa: đó làcái chết, là một oan hồn, cầu xin người thân hãy hóa giải linh hồn đau khổ...-> Tình yêu mãnh liệt, đắm say mà Thúy Kiều dành cho Kim Trọng, khi tìnhyêu không còn thì cũng coi như mình đã chết. 1.0- Nghệ thuật của đoạn trích: Phân tích tâm lý tinh tế, kết hợp giữa độc thoạivà đối thoại Làm nổi bật tâm trạng của Thúy Kiều khi tình yêu tan vỡ vànhững phẩm chất đáng quý của Thúy Kiều trong tình yêu. Đoạn trích cũngcho thấy sức cảm thông lạ lùng của Nguyễn Du dành cho Thúy Kiều. 0.5* Kết bài: Đánh giá những thành công về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. 0.5d. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ theo cá ch thức riêng của bản thân để bàn luậnvấn đề và thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ. 0.25e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến