loading
back to top

Các dạng toán về dãy số và phương pháp giải

Chia sẻ: thuyduong | Ngày: 2016-07-14 10:56:49 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập toán lớp 5   

2502
Lượt xem
33
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Các dạng toán về dãy số và phương pháp giải

Các dạng toán về dãy số và phương pháp giải

Các dạng toán về dãy số và phương pháp giải



Loading...

Tóm tắt nội dung
Doc24.vnCÁC DẠNG TOÁN VỀ DÃY SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Các kiến thức cần nhớ:Trong dãy số tự nhiên liên tiếp cứ một số chẵn lại đến một số lẻ rồi lại đến mộtsố chẵn… Vì vậy, nếu:- Dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số chẵn thì số lượng các số lẻ bằng sốlượng các số chẵn.- Dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc cũng là số lẻ thì số lượng các số chẵnbằng số lượng các số lẻ.- Nếu dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc cũng là số lẻ thì số lượng các số lẻnhiều hơn các số chẵn là số.- Nếu dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc cũng là số chẵn thì số lượng các sốchẵn nhiều hơn các số lẻ là số.a. Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số thì số lượng các số trong dãy sốchính bằng giá trị của số cuối cùng của số ấy.b. Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số khác số thì số lượng các sốtrong dãy số bằng hiệu giữa số cuối cùng của dãy số với số liền trước số đầu tiên.2. Các loại dãy số:+ Dãy số cách đều: Dãy số tự nhiên. Dãy số chẵn, lẻ. Dãy số chia hết hoặc không chia hết cho một số...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnCÁC DẠNG TOÁN VỀ DÃY SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Các kiến thức cần nhớ:Trong dãy số tự nhiên liên tiếp cứ một số chẵn lại đến một số lẻ rồi lại đến mộtsố chẵn… Vì vậy, nếu:- Dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số chẵn thì số lượng các số lẻ bằng sốlượng các số chẵn.- Dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc cũng là số lẻ thì số lượng các số chẵnbằng số lượng các số lẻ.- Nếu dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc cũng là số lẻ thì số lượng các số lẻnhiều hơn các số chẵn là số.- Nếu dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc cũng là số chẵn thì số lượng các sốchẵn nhiều hơn các số lẻ là số.a. Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số thì số lượng các số trong dãy sốchính bằng giá trị của số cuối cùng của số ấy.b. Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số khác số thì số lượng các sốtrong dãy số bằng hiệu giữa số cuối cùng của dãy số với số liền trước số đầu tiên.2. Các loại dãy số:+ Dãy số cách đều: Dãy số tự nhiên. Dãy số chẵn, lẻ. Dãy số chia hết hoặc không chia hết cho một số tự nhiên nào đó.+ Dãy số không cách đều.- Dãy Fibonacci hay tribonacci.- Dãy có tổng (hiệu) giữa hai số liên tiếp là một dãy số.+ Dãy số thập phân, phân số:3. Cách giải các dạng toán về dãy số:Dạng 1: Điền thêm số hạng vào sau, giữa hoặc trước một dãy sốTrước hết ta cần xác định lại quy luật của dãy số:+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng trước nó cộng (hoặc trừ) vớimột số tự nhiên a.+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng trước nó nhân (hoặc chia) vớimột số tự nhiên khác 0.+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng số hạng đứng liền trước nó.+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với sốtự nhiên rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.+ Số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự của nó.+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) trở đi đều bằng lần số liền trước nó.+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) trở đi, mỗi số liền sau bằng lần số liền trước nócộng (trừ (n khác 0)................................Các ví dụ:Bài 1: Điền thêm số hạng vào dãy số sau:1Doc24.vn1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34……Muốn giải được bài toán trên trước hết phải xác định quy luật của dãy số nhưsau:Ta thấy: 13Dãy số trên được lập theo quy luật sau: Kể từ số hạng thứ trở đi mỗi số hạngbằng tổng của hai số hạng đứng liền trước nó.Ba số hạng tiếp theo là: 21 34 55; 34 55 89; 55 89 144 Vậy dãy số được viết đầy đủ là: 1, 2, 3, 5, 8, 13, 34, 55, 89, 144Bài 2: Viết tiếp số hạng vào dãy số sau: 1, 3, 4, 8, 15, 27Ta nhận thấy: 27 4+ 1515 8Từ đó ta rút ra được quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4)bằng tổng của ba số hạng đứng liền trước nó. Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau: 1, 3, 4, 8, 15, 27, 50, 92, 169.Bài 3: Tìm số hạng đầu tiên của các dãy số sau biết rằng mỗi dãy số có 10 số hạng.a)…, …, 32, 64, 128, 256, 512, 1024 b)..., ..., 44, 55, 66, 77, 88, 99, 110 Giải:a). Ta nhận xét :Số hạng thứ 10 là 1024 512 2Số hạng thứ là 512 256 2Số hạng thứ là 256 128 2Số hạng thứ là 128 64 2……………………………..Từ đó ta suy luận ra quy luật của dãy số này là: mỗi số hạng của dãy số gấp đôisố hạng đứng liền trước đó.Vậy số hạng đầu tiên của dãy là: 2.b). Ta nhận xét :Số hạng thứ 10 là 110 11 10Số hạng thứ là 99 11 9Số hạng thứ là 88 11 8Số hạng thứ là 77 11 7…………………………..Từ đó ta suy luận ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng bằng số thứ tự của sốhạng ấy nhân với 11. Vậy số hạng đầu tiên của dãy là 11 11.Bài 4: Tìm các số còn thiếu trong dãy số sau :a. 3, 9, 27, ..., ..., 729.b. 3, 8, 23, ..., ..., 608.Giải :2Doc24.vnMuốn tìm được các số còn thiếu trong mỗi dãy số, cần tim được quy luật của mỗi dãysố đó.a. Ta nhận xét 99 27Quy luật của dãy số là: Kể từ số hạng thứ trở đi, mỗi số hạng gấp lần số liềntrước nó.Vậy các số còn thiếu của dãy số đó là:27 81 81 243 243 729 (đúng).Vậy dãy số còn thiếu hai số là 81 và 243. b. Ta nhận xét: 23...........................................Quy luật của dãy số là: Kể từ số hạng thứ trở đi, mỗi số hạng bằng lần sốliền trước nó trừ đi 1. Vì vậy, các số còn thiếu dãy số là:23 68 68 203 203 608 (đúng).Dãy số còn thiếu hai số là: 68 và 203.Bài 5: Lúc 7h sáng, một người đi từ đến và một người đi từ đến cả hai cùngđi đến đích của mình lúc 2h chiều. Vì đường đi khó dần từ đến nên người đi từA, giờ đầu đi được 15km, cứ mỗi giờ sau đó lại giảm đi 1km. Người đi từ giờ cuốicùng đi được 15km, cứ mỗi giờ trước đó lại giảm 1km. Tính quãng đường AB. Giải:2 giờ chiều là 14h trong ngày.2 người đi đến đích của mình trong số giờ là:14 giờ.Vận tốc của người đi từ đến lập thành dãy số:15, 14, 13, 12, 11, 10, 9.Vận tốc của người đi từ đến lập thành dãy số:9, 10, 11, 12, 13, 14, 15.Nhìn vào dãy số ta nhận thấy đều có các số hạng giống nhau vậy quãng đường AB là:9 10 11 12 13 14 15 84 Đáp số: 84km.Bài 6: Điền các số thích hợp vào trống sao cho tổng số liên tiếp đều bằng 2010783 998 Giải: Ta đánh số thứ tự các như sau:783 998Ô1 Ô2 Ô3 Ô4 Ô5 Ô6 Ô7 Ô8 Ô9 Ô10Theo điều kiện của đề bài ta có:783 Ô7 Ô8 2010.Ô7 Ô8 Ô9 2010.Vậy Ô9 783; từ đó ta tính được:Ô8 Ô5 Ô2 2010 (783 998) 2293Doc24.vnÔ7 Ô4 Ô1 998Ô3 Ô6 783.Điền các số vào ta được dãy số:998 229 783 998 229 783 998 229 783 998Một số lưu khi giảng dạy Toán dạng này là: Trước hết phải xác định được quyluật của dãy là dãy tiến, dãy lùi hay dãy số theo chu kỳ. Từ đó mà học sinh có thể điềnđược các số vào dãy đã cho.* Bài tập tự luyện:Bài 1: 13, 19, 25, 31,……,Dãy số vừa được viết ra Ba số viết tiếp là ba số nào?Số nào suy nghĩ thấp cao?Đố em, đố bạn làm sao kể liền?Bài 2: Tìm và viết ra các số hạng còn thiếu trong dãy số sau:a. 7, 10, 13,…, …, 22, 25.b. 103, 95, 87,…, …, ...., 55, 47.Bài 3: Điền số thích hợp vào trống, sao cho tổng các số liền nhau bằng:a. 14,52,7 8,5b. 23,48,7 7,6Bài 4: Cho dãy phân số sau:20022001; 20032002 20042003 ;20052004a) Hãy viết tiếp số hạng thứ năm của dãy theo đúng quy luật?b) Chứng tỏ dãy trên là một dãy xếp theo thứ tự tăng dần?Bài 5: Viết tiếp ba số hạng vào dãy số sau :a) 1; 3; 4; 7; 11; 18;...b) 0; 2; 4; 6; 12; 22;...c) 3; 7; 12;...d) 1; 2; 6; 24;...Dạng 2: Xác định số có thuộc dãy đã cho hay không?Cách giải của dạng toán này:- Xác định quy luật của dãy;- Kiểm tra số có thoả mãn quy luật đó hay không?Các ví dụ: Bài 1: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8,……a. Dãy số được viết theo quy luật nào?b. Số 2009 có phải là số hạng của dãy không? Vì sao? Giải:4Doc24.vna. Ta nhận thấy: Số hạng thứ 1: 1Số hạng thứ 2: 2Số hạng thứ 3: 3….........Số hạng thứ n: nQuy luật của dãy số là: Mỗi số hạng bằng nhân với số thứ tự của sốhạng ấy.b. Ta nhận thấy các số hạng của dãy là số chẵn, mà số 2009 là số lẻ, nên số 2009không phải là số hạng của dãy.Bài 2: Cho dãy số: 2, 5, 8, 11, 14, 17,……- Viết tiếp số hạng vào dãy số trên?- Số 2009 có thuộc dãy số trên không? Tại sao?Giải: Ta thấy: 3; 11 3; ………Dãy số trên được viết theo quy luật sau: Kể từ số thứ trở đi, mỗi số hạngbằng số hạng đứng liền trước nó cộng với 3.Vậy số hạng tiếp theo của dãy số là: 17 20 20 23 23 26Dãy số được viết đầy đủ là: 2, 5, 8, 11, 14, 17, 20, 23, 26.- Ta thấy: dư dư dư .....Vậy đây là dãy số mà mỗi số hạng khi chia cho đều dư 2. Mà: 2009 669 dư 2. Vậy số 2009 có thuộc dãy số trên vì cũng chia cho thì dư2.Bài 3: Em hãy cho biết:a. Các số 60, 483 có thuộc dãy 80, 85, 90,…… hay không?b. Số 2002 có thuộc dãy 2, 5, 8, 11,…… hay không?c. Số nào trong các số 798, 1000, 9999 có thuộc dãy 3, 6, 12, 24,…… giải thíchtại sao?Giải:a. Cả số 60, 483 đều không thuộc dãy đã cho vì:- Các số hạng của dãy đã cho đều lớn hơn 60.- Các số hạng của dãy đã cho đều chia hết cho 5, mà 483 không chia hết cho 5.b. Số 2002 không thuộc dãy đã cho vì mọi số hạng của dãy khi chia cho đềudư 2, mà 2002 chia thì dư 1.c. Cả số 798, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24,… vì:- Mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) đều gấp đôi số hạng liền trước nhậnnó; cho nên các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) có số hạng đứng liền trước là số chẵn,mà 798 chia cho 399 là số lẻ.- Các số hạng của dãy đều chia hết cho 3, mà 1000 lại không chia hết cho 3.- Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) đều chẵn, mà 9999 là số lẻ.Bài 4: Cho dãy số: 1; 2,2; 3,4; ……; 13; 14,2.5Doc24.vnNếu viết tiếp thì số 34,6 có thuộc dãy số trên không?Giải:- Ta nhận xét: 2,2 1,2; 3,4 2,2 1,2; 14,2 13 1,2;……Quy luật của dãy số trên là: Từ số hạng thứ trở đi, mỗi số hạng đều hơn sốhạng liền trước nó là 1,2 đơn vị:- Mặt khác, các số hạng trong dãy số trừ đi đều chia hết cho 1,2.Ví dụ: (13 1) chia hết cho 1,2(3,4 1) chia hết cho 1,2Mà: (34,6 1) 1,2 28 dư 0.Vậy nếu viết tiếp thì số 34,6 cũng thuộc dãy số trên.Bài 5: Cho dãy số: 1996, 1993, 1990, 1987,……, 55, 52, 49.Các số sau đây có phải là số hạng của dãy không?100, 123, 456, 789, 1900, 1436, 2009?Giải:Nhận xét: Đây là dãy số cách đều đơn vị.Trong dãy số này, số lớn nhất là 1996 và số bé nhất là 49. Do đó, số 2009 không phải là số hạng của dẫy số đã cho vì lớn hơn 1996.Các số hạng của dãy số đã cho là số khi chia cho thì dư 1. Do đó, số 100 và số 1900 là số hạng của dãy số đó. Các số 123, 456, 789 đều chia hết cho nên các số đó không phải là số hạng củadãy số đã cho. Số 1436 khi chia cho thì dư nên không phải là số hạng của dãy số đã cho.* Bài tập lự luyện:Bài 1: Cho dãy số: 1, 4, 7, 10,…a. Nêu quy luật của dãy.b. Số 31 có phải là số hạng của dãy không?c. Số 2009 có thuộc dãy này không? Vì sao?Bài 2: Cho dãy số: 1004, 1010, 1016,…, 2012.Hỏi số 1004 và 1760 có thuộc dãy số trên hay không?Bài 3: Cho dãy số: 1, 7, 13, 19,…,a. Nêu quy luật của dãy số rồi viết tiếp số hạng tiếp theo.b. Trong số 1999 và 2009 thì số nào thuộc dãy số? Vì sao?Bài 4: Cho dãy số: 3, 8, 13, 18,……Có số tự nhiên nào có chữ số tận cùng là mà thuộc dãy số trên không?Bài 5: Cho dãy số: 1, 3, 6, 10, 15,……, 45, 55,……a. Số 1997 có phải là số hạng của dãy số này hay không?b. Số 561 có phải là số hạng của dãy số này hay không? Dạng 3: Tìm số số hạng của dãy* Cách giải dạng này là:Đối với dạng toán này, ta thư ờng sử dụng ph ương pháp giải toán khoảng cách 6Doc24.vn(toán trồng cây). Ta có công thức sau Số các số hạng của dãy số khoảng cách+ 1.Đặc biệt, nếu quy luật của dãy là Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng liền trư ớccộng với số không đổi thì:Số các số hạng của dãy Số hạng lớn nhất Số hạng nhỏ nhất 1.Các ví dụ:Bài 1: Cho dãy số 11; 14; 17;.....;65; 68. Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?Lời giải Ta có 14 11= 3; 17 14 3;....Vậy quy luật của dãy số đó là mỗi số hạng đứng liền sau bằng số hạng đứmg liền tr ước nó cộng với 3. Số các số hạng của dãy số đó là: 68 11 20 số hạng )Bài 2: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8, 10,……, 1992Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?Giải:Ta thấy: ………Vậy, quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng đứng sau bằng một số hạng đứng trướccộng với 2. Nói các khác: Đây là dãy số chẵn hoặc dãy số cách đều đơn vị.Dựa vào công thức trên:(Số hạng cuối số hạng đầu) khoảng cách 1Ta có: Số các số hạng của dãy là:(1992 2) 996 (số hạng).Bài 3: Cho 1, 3, 5, 7, ……… là dãy số lẻ liên tiếp đầu tiên; hỏi 1981 là số hạng thứbao nhiêu trong dãy số này? Giải thích cách tìm?(Đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học 1980 1981)Giải: Ta thấy:Số hạng thứ nhất bằng: 0Số hạng thứ hai bằng: 1Số hạng thứ ba bằng: 2………Còn số hạng cuối cùng: 1981 990Vì vậy, số 1981 là số hạng thứ 991 trong dãy số đó.Bài 4: Cho dãy số: 3, 18, 48, 93, 153,…a. Tìm số hạng thứ 100 của dãy.b. Số 11703 là số hạng thứ bao nhiêu của dãy?Giải:a. Số hạng thứ nhất: 15 0Số hạng thứ hai: 18 15 17Doc24.vnSố hạng thứ ba: 48 15 15 2Số hạng thứ tư: 93 15 15 15 3Số hạng thứ năm: 153 15 15 15 15 4………Số hạng thứ n: 15 x1 15 +15 …… 15 (n 1)Vậy số hạng thứ 100 của dãy là:3 15 15 …… 15 (100 1)= 15 (1 …… 99) (Đưa về một số nhân với một tổng.= 15 (1 99) 99 74253b. Gọi số 11703 là số hạng thứ của dãy:Theo quy luật phần ta có:3 15 15 15 …… (n 1) 117033 15 (1 ……+ 1)) 117033 15 (1 1) (n 1) 1170315 (n 1) (11703 3) 23400 (n 1) 23400 15 1560Nhận xét: Số 1560 là tích của hai số tự nhiên liên tiếp 39 và 40 (39 40 1560)Vậy, 40, số 11703 là số hạng thứ 40 của dãy.Bài 5: Trong các số có ba chữ số, có bao nhiêu số chia hết cho 4?Lời giải Ta nhận xét Số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết cho là 100 và số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho là 996. Như vậy các số có ba chữ số chia hết cho lập thành một dãy số có số hạng nhỏ nhất là 100, số hạng lớn nhất là 996 và mỗi số hạng của dãy kể từ số hạng thứ hai bằng số hạng đứng liền trư ớc cộng với 4. Vậy số các số có ba chữ số chia hết cho là 996 100 225 số )* Bài tập tự luyện:Bài 1: Cho dãy số: 3, 8, 13, 23, ……,2008Tìm xem dãy số có bao nhiêu số hạng ?Bài 2: Tìm số số hạng của các dãy số sau: a. 1, 4, 7, 10, ……,1999.b. 1,1 2,2 3,3 ... 108,9 110,0.Bài 3: Xét dãy số: 100, 101, ………, 789.Dãy này có bao nhiêu số hạng?Bài 4: Có bao nhiêu số khi chia cho thì dư mà nhỏ hơn 2010 ?Bài 5: Người ta trồng cây hai bên đường của một đoạn đường quốc lộ dài 21km. Hỏiphải dùng bao nhiêu cây để đủ trồng trên đoạn đường đó Biết rằng cây nọ trồng cáchcây kia 5m. Dạng 4: Tìm số hạng thứ của dãy sốBài toán 1: Cho dãy số: 1, 3, 5, 7,............Hỏi số hạng thứ 100 của dãy số là số nào 8Doc24.vnGiải:Số khoảng cách từ số đầu đến số hạng thứ 100 là: 98 99Mỗi khoảng cách là 2Số hạng thứ 100 là 99 199Công thức tổng quát: Số hạng thứ số đầu khoảng cách (Số số hạng 1)Bài toán 2: Tìm số hạng thứ 100 của các dãy số được viết theo quy luật:a) 3, 8, 15, 24, 35,… (1)b) 3, 24, 63, 120, 195,… (2) c) 1, 3, 6, 10, 15,…. (3)Giải a) Dãy (1) có thể viết dưới dạng: 1x3, 2x4, 3x5, 4x6, 5x7,…Mỗi số hạng của dãy (1) là tích của hai thừa số, thừa số thứ hai lớn hơn thừa số thứ nhất đơn vị. Các thừa số thứ nhất làm thành một dãy: 1, 2, 3, 4, 5, …; Dãy này cósố hạng thứ 100 là 100.Số hạng thứ 100 của dãy (1) bằng: 100x102 10200.b) Dãy (2) có thể viết dưới dạng: 1x3, 4x6, 7x9, 10x12, 13x15,…Mỗi số hạng của dãy (2) là tích của hai thừa số, thừa số thứ hai lớn hơn thừa số thứ nhất đơn vị. Các thừa số thứ nhất làm thành một dãy: 1, 4, 7, 10, 13, …; Số hạng thứ 100 của dãy 1, 4, 7, 10, 13,… là: (100 298.Số hạng thứ 100 của dãy (2) bằng: 298 300 89400.c) Dãy (3) có thể viết dưới dạng: ;1 22 ;2 32 ;3 42 ;4 52 ...Số hạng thứ 100 của dãy (3) bằng: =100 10150502* Bài tập tự luyện:Bài 1: Cho dãy số 101, 104, 107, 110, ......Tìm số hạng thứ 1998 của dãy số đó.Bài 2: Cho dãy số 5, 8, 11, 14, ......a) Tìm số hạng thứ 200 của dãy số.b) Nếu cứ viết tiếp thì các số 1000 2009 5000 có là số hạng của dãy không ?Tại sao.Bài 3: Một bạn học sinh viết liên tiếp các số tự nhiên mà khi chia cho thì bátđ ầu từ số thành dãy số. Viết ến số hạng thứ 100 thì phát hiện viết sai. Hỏi bạn óđ viết sai số nào ?Dạng 5: Tìm số chữ số của dãy khi biết số số hạng9Doc24.vnBài toán 1: Cho dãy số: 1, 2, 3,.......150. Hỏi để viết dãy số này người ta phải dùngbao nhiêu chữ sốGiải:Dãy số đã cho có 1) số có chữ số. Có 99 10 90 số có chữ số Có 150 100) 51 số có chữ số.Vậy số chữ số cần dùng là 90 51 342 chữ sốBài toán Một quyển sách có 234 trang. Hỏi để đánh số trang quyển sách đó người taphải dùng bao nhiêu chữ số.Giải:Để đánh số trang quyển sách đó người ta phải viết liên tiếp các số tự nhiên từ đến234 thành dãy số. Dãy số này có 1) số có chữ sốCó: 99 10) 90 số có chữ sốCó: 234 100) 135 số có chữ sốVậy người ta phải dùng số chữ số là:9 90 135 594 chữ số* Bài tập tự luyện:Bài Một bạn học sinh viết liên tiếp các số tự nhiên từ 101 đến 2009 thành số rấtlớn. Hỏi số đó có bao nhiêu chữ sốBài 2: Trường Tiểu học Thành Công có 987 học sinh. Hỏi để ghi số thứ tự học sinhtrường đó người ta phải dùng bao nhiêu chữ sốBài 3: Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang của một cuốn sách có tất cả là:a) 752 trang.b) 1251 trang.Dạng 6: Tìm số số hạng khi biết số chữ sốBài toán 1: Để đánh số trang quyển sách người ta dùng hết 435 chữ số. Hỏi quyểnsách đó có bao nhiêu trang?Giải:Để đánh số trang quyển sách đó, người ta phải viết liên tiếp các số tự nhiên bắt đầu từ1 thành dãy số. Dãy số này có số có chữ số có 90 số có chữ sốĐể viết các số này cần số chữ số là 90 189 chữ sốSố chữ số còn lại là:435 189 246 chữ sốSố chữ số còn lại này dùng để viết tiếp các số có chữ số bắt đầu từ 100. Ta viết được 246 82 số10Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến