loading
back to top

Bài tập Vật lý lớp 10 chương 7: Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể

Chia sẻ: thuyduong | Ngày: 2016-07-14 12:24:02 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập vật lý lớp 10    chất rắn    chất lỏng   

1224
Lượt xem
34
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Bài tập Vật lý lớp 10 chương 7: Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể

Bài tập Vật lý lớp 10 chương 7: Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể

Bài tập Vật lý lớp 10 chương 7: Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnCH ƯƠ NG VII: CH VÀ CH NG. CHUY TH ỂCHỦ ĐỀ I: CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNHA. LÝ THUYẾT1. Cấu trúc tinh thể.+ Cấu trúc tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt liên kết chặt chẻ với nhau bằng những lực tươngtác và và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đómỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó.+ Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi là chất rắn kết tinh.+ Kích thước tinh thể của một chất tuỳ thuộc quá trình hình thành tinh thể diễn biến nhanh haychậm Tốc độ kết tinh càng nhỏ, tinh thể có kích thước càng lớn.2. Các đặc tính của chất rắn kết tinh.+ Các chất rắn kết tinh được cấu tạo từ cùng một loại hạt, nhưng cấu trúc tinh thể không giốngnhau thì những tính chất vật lí của chúng cũng rất khác nhau.+ Mỗi chất rắn kết tinh ứng với mỗi cấu trúc tinh thể có một nhiệt độ nóng chảy xác địnhkhông dổi mỗi áp suất cho trước.+ Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể. Chất đơn tinh thể có...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnCH ƯƠ NG VII: CH VÀ CH NG. CHUY TH ỂCHỦ ĐỀ I: CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNHA. LÝ THUYẾT1. Cấu trúc tinh thể.+ Cấu trúc tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt liên kết chặt chẻ với nhau bằng những lực tươngtác và và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đómỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó.+ Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi là chất rắn kết tinh.+ Kích thước tinh thể của một chất tuỳ thuộc quá trình hình thành tinh thể diễn biến nhanh haychậm Tốc độ kết tinh càng nhỏ, tinh thể có kích thước càng lớn.2. Các đặc tính của chất rắn kết tinh.+ Các chất rắn kết tinh được cấu tạo từ cùng một loại hạt, nhưng cấu trúc tinh thể không giốngnhau thì những tính chất vật lí của chúng cũng rất khác nhau.+ Mỗi chất rắn kết tinh ứng với mỗi cấu trúc tinh thể có một nhiệt độ nóng chảy xác địnhkhông dổi mỗi áp suất cho trước.+ Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể. Chất đơn tinh thể có tính dịhướng, còn chất đa tinh thể có tính đẵng hướng.3. Chất rắn vô định hình. Chất rắn vô định hình là các chất không có cấu trúc tinh thể và do đó không có dạng hìnhhọc xác định. Các chất rắn vô định hình có tính đẵng hướng và không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khibị nung nóng, chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng. Một số chất rắn như đường, lưu huỳnh, có thể tồn tại dạng tinh thể hoặc vô định hình.B. BÀI TẬPCâu 1: Chọn những câu đúng trong các câu sau đây:A.Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể B.Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hổn độn thuộc cjhất rắn kết tinh C. Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng D.Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh. Câu 2: Chất rắn vô đinh hình và chất rắn kết tinh:A. Khác nhau chổ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không. B. Giống nhau điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định C. Chất rắn kết tinh đơn tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hìnhD. Giống nhau điểm cả hai đều có hình dạng xác địnhDoc24.vnCâu 3: Chọn những câu đúng trong các câu sau đây:A. Các phân tử chất rắn kết tinh chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng cố định được gọi là nút mạng. B. Chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau, nghĩa là các phân tử khac nhau, thì có tính vậtlý khác nhau. C. Tính chất vật lý của chất kết tinh bị thay đổi nhiều là do mạng tinh thể có một vài chổ bị sai lệch. D. Tính chất dị hướng hay đẳng hướng của chất kết tinh là do mạng tinh thể có một vài chổ bị sai lệch gọi lổ hỏng. Câu 4: Tính chất nào sau đây KHÔNG liên quan đến chất rắn kết tinh? A. Có nhiệt độ nóng chảy xác định. B. Có tình dị hướng hoặc đẳng hướng.C.Có cấu trúc mạng tinh thể D. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.Câu 5: Vật rắn nào dưới đây là vật rắn vô định hình ?A. Băng phiến. B. Thủy tinh. C. Kim loại. D. Hợpkim.Câu 6: Chất rắn vô định hình co đặc điểm và tính chất là:A. có tính dị hướng B. có cấu trúc tinh thếC. có dạng hình học xác định có nhiệt độ nóng chảy không xác địnhCâu 7: ặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình ?A. Có dạng hình học xác định. B. Có cấu trúc tinh thể.C. có tính dị hướng. D. không có nhiệt độ nóng chảy xác định.Câu 8: Chất rắn vô định hình có đặc tính nào dưới đây A. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định B. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định C. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định D. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định Câu 9: Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể A. Hạt muối B. Viên kim cương C. Miếng thạch anh Cốc thủy tinhCâu 10: Vật rắn tinh thể có đặc tính nào sau đây?A. Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.B. Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.C. Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác đinh.D. Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.Doc24.vnCâu 11: Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?A. Chiếc cốc thuỷ tinh B. Hạt muối ăn. C. Viên kim cương. D. Miếng thạch anh.Câu 12: Khi so sánh đặc tính của vật rắn đơn tinh thể và vật rắn vô định hình, kết luận nào sau đây là đúng?A. Vật rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy hay đông đặc xác định còn vật rắn vô định hình có tính đẳng hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.B. Vật rắn đơn tinh thể có tính đẳng hướng có nhiệt độ nóng chảy hay đông đặc xác định, vật rắn vô định hình có tính dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.C. Vật rắn đơn tinh thể có tính đẳng hướng, không có nhiệt độ nóng chảy hay đông đặc xác định, vật rắn vô định hình có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.D Vật rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy hay đông đặc xác định, vật rắn vô định hình có tính đẳng hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.Câu 13: Khi nói về mạng tinh thể điều nào sau đây sai ?A. Tính tuần hoàn trong không gian của tinh thể được biểu diễn bằng mạng tinh thể .B. Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương ion âm, có thể là nguyên tử hay phân tử.C. Mạng tinh thể của tất cả các chất đều có hình dạng giống nhau. D. Trong mạng tinh thể, giữa các hạt nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tácdụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể.Câu 14: Các vật rắn được phân thành các loại nào sau đây?A. Vật rắn tinh thể và vật rắn vô định hình. B. Vật rắn dị hướng và vật rắn đẳng hướng.C. Vật rắn tinh thể và vật rắn đa tinh thể D. Vật vô định hình và vật rắn đa tinh thể.Câu 15: Chất vô định hình có tính chất nào sau đây? A. Chất vô định hình có cấu tạo tinh thể.B. Chất vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.C. Sự chuyển từ chất rắn vô định hình sang chất lỏng xảy ra liên tục.D. Chất vô định hình có tính dị hướng.Câu 16: Điều nào sau đây là SAI liên quan đến chất kết tinh?A. Chất đa tinh thể là chất gồm vô số tinh thể nhỏ liên kết hỗn độn với nhau.B. Tính chất vật lý của đa tinh thể như nhau theo mọi hướng.C. Các chất kết tinh được cấu tạo từ cùng một lọai hạt sẽ luôn có tính chất vật lý giống nhau .D. Cả ba điều trên đều sai.Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai? Vật rắn vô định hình A. không có cấu trúc tinh thể. B. có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định .C. có tính đẳng hướng. D. khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang lỏng.Câu 18: Đặc tính nào là của chất rắn vô định hình?Doc24.vnA. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định. B. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định.C. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định.D. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định.Câu 19: Đặc tính nào là của chất đa tinh thể?A. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định. B. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định.C. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định.D. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định. Câu 20: Tính chất nào là của của chất đơn tinh thể?A. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định. B. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ xác định.C. Dị hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định.D. Đẳng hướng và nóng chảy nhiệt độ không xác định.CHỦ ĐỀ II:BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮNA. LÝ THUYẾT1. Biến dạng đàn hồiMức độ biến dạng (nén hoặc bị kéo) của thanh rắn được xác định bởi độ biến dạng tỉ đối: Sự thay đổi hình dạng và kích thước của vật rắn do chịu tác dụng của ngoại ực gọi là biếndạng cơ Nếu vật lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu khi ngoại lực thôi tác dung thì biếndạng của vật gọi là biến dạng đàn hồi ,vật rắn đó có tính đàn hồi- Nếu hình dạng và kích thước của vật rắn không trở lại như ban đầu thì vật rắn có tính dẻovà biến dạng của nó là biến dạng dẻo (hay biến dạng còn dư ).- Giới hạn đàn hồi là giới hạn trong đó vật còn giữ được tính đàn hồi (giới hạn đó có thể làđộ lớn lực, hướng của lực hoặc thời gian tác dụng của lực). 2. Định luật Húc về biến dạng cơ của vật rắn Trong giới hạn đàn hồi, độ biến dạng tỉ đối của vật rắn (đồng chất, hình trụ) tỉ lệ thuậnvới ứng suất tác dụng vào vật đó.0lle asD= 3. Lực đàn hồiTừ công thức (35.3) suy ra:Doc24.vn (35.4) Dưới tác dụng của lực không đổi F, thanh rắn biến dạng một đoạn l. Khi đó, theo định luậtIII Niutơn và định luật Húc, ta tìm được độ lớn của lực đàn hồi là: (35.5) Trong đó: E= 1/α là suất đàn hồi hay suất Y-âng (Young) đặc trưng cho tính đàn hồi của vật rắn. Đơnvị đo của cũng là paxcan (Pa). với k=ES/l0 là hệ số đàn hồi hay độ cứng (N/m) phụ thuộc bản chất và kích thước củathanh rắnB. BÀI TẬP TỰ LUẬNCâu 1: Một thanh xà ngang bằng thép dài 5,0 có tiết diện 25 2. Hai đầu của thanh xà đượcgắn chặt vào hai bức tường đối diện. Hãy tính áp lực do thanh xà tác dụng lên các bứctường khi thanh xà dãn dài thêm 1,2 mm do nhiệt độ nó tăng. Thép có suất đàn hồi =20.10 10 Pa. Bỏ qua biến dạng của các bức tường.Câu 2: Một chiếc cột bê tông cốt thép chịu lực nén thẳng đứng của tải trọng đè lên nó. Giả sửsuất đàn hồi của bê tông bằng khoảng của thép, còn diện tích tiết diện ngang của thép bằngkhoảng của bê tông. Hãy tính phần lực nén do tải trọng tác dụng lên phần bê tông của chiếccột.Câu 3: Khi kéo một sợi dây đồng có tiết diện ngang là 1,5mm 2, người ta thấy dây bắt đầu bịbiến dạng dẻo khi lực kéo có giá trị từ 45N trở lên. Hỏi giới hạn đàn hồi của đồng (tính theođơn vị Pa)? 3.10 7Pa )Câu 4: Một đèn chùm có khối lượng 250kg được treo bằng một sợi dây nhôm với giới hạn bềncủa nhôm là 1,1.10 Pa. Dây treo phải có tiết diện ngang là bao nhiêu để ứng suất kéo gây bởitrọng lượng của đèn chùm không vượt quá 25% giới hạn bền của vật liệu làm dây? Độ biếndạng tỉ đối của dây là bao nhiêu? 89mm 2; 4.10 -4)Câu 5: Cho một dây bằng đồng thau dài 3,6m và đường kính là 1mm. Tính hệ số đàn hồi củadây và suất Y-âng của vật liệu dùng làm dây, biết rằng dây dài thêm 8mm khi treo vào nó khốilượng 19kg (k=23300N/m; E=1,07.10 11Pa)Doc24.vnCâu 6: Cần phải đặt một lực bằng bao nhiêu vào đầu mút một thanh sắt có tiết diện ngang là10cm để ngăn không cho thanh sắt dài thêm ra khi nhiệt độ của thanh tăng từ 0C đến 30 0C.Biết αsắt =11,4.10 -6K -1 và sắ=200.10 Pa (68,4kN)C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu 1: Ghép nội dung cột bên trái với nội dung tương ứn gở cột bên phải để thành một câucó nội đúng.1 -l Sự thay đổi hình dạng và kích thướt của vật rắn do tác dụng của ngoại lực là a) niutơn trên mét (N/m).2 -i Biến dạng mà vật rắn lấy lại được kích thướ và hình dạng ban đầu khi ngoại lực ngừng tác dụng là b) độ biến dạng kéo (hoặc nén) của thanh rắn.3 -đ Đại lượng xác định bởi thương số giữa ngoại lực làm biến dạng than rắn và tiết diện ngang của thanh đó gọi là c) giới hạn đàn hồi.4. -d Biến dạng có tác dụng làm tăng độ dài và giảm tiết diện phần giữa của thanh rắn gọi là d) biến dạng kéo.5. Biến dạng có tác dụng làm giảm độ dài và tăng tiết diện phần giữa của thanh rắn gọi là đ) ứng suất cơ.6. Đơn vị đo độ cứng của thanh rắn là e) độ cứng (hay hệ số đàn hồi) củathanh rắn.7 -g Đơn vị đo suất đàn hồi của thanh rắn là g) paxcan (Pa).8. -c Giới hạn trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi gọi là h) suất đàn hồi (hay suất âng).9. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ thuận với i) biến dạng đàn hồi.10 -e Đại lượng đặc trưng cho tính đàn hồi, phụ thuộc bản chất và kích thướ thanh rắn là k) biến dạng nén.11. Đại lượng đặc trưng cho tính đàn hồi phụ thuộc bản chất thanh rắn là l) biến dạng cơ.Câu 2: Mức độ biến dạng của thanh rắn phụ thuộc những yếu tố nào?A. Bản chất của thanh rắn.B. Độ lớn của ngoại lực tác dụng vào thanh.C. Tiết diện ngang của thanh.D. Cả ba yếu tố trên.Câu 3: Vật nào dưới đây chịu biến dạng kéo?A.Trụ cầu.B. Móng nhà.C. Dây cáp của cần cẩu đang chuyển động .D. Cột nhà.Câu 4: Vật nào dưới đây chịu biến dạnh nén?Doc24.vnA. Dây cáp của cầu treo.B. Thanh nối các toa xe lửa đang chạy.C. Chiếc xà beng đang bẩy một tảng đá to.D. Trụ cầu.Câu Hệ số đàn hồi của thanh thép khi biến dạng kéo hoặc nén phụ thuộc như thế nào vàotiết diện ngang và độ dài ban đầu của thanh rắn?A. Tỉ lệ thuận với tích số của độ dài ban đầu và tỉ lệ nghịch với tiết diện ngang của thanh.B. Tỉ lệ thuận với độ dài ban đầu và tỉ lệ nghịch với tiết diện ngang của thanh.C. Tỉ lệ thuận với tiết diện ngang và tỉ lệ nghịch với độ dài ban đầu của thanh.D. Tỉ lệ nghịch với tích số của độ dài ban đầu và tiết diện ngang của thanh.Câu 6: Một sợi dây sắt dài gấp đôi nhưng có tiết diện nhỏ bằng nữa tiết diện của sợi dây đồng.Giữ chặt đầu trên của mỗi sợi dây và treo vào đầu dưới của chúng hai vật nặng giống nhau.Suất đàn hồi của sắt lớn hơn của đồng 1,6 lần. Hỏi sợi dây sắt bị dãn nhiều hơn hay ít hơnbao nhiêu lần so với sợi dây đồng?A. Sợi dây sắt bị dãn ít hơn 1,6 lần.B. Sợi dây sắt bị dãn nhiều hơn 1,6 lần.C. Sợi dây sắt bị dãn ít hơn 2,5 lần.D. Sợi dây sắt bị dãn nhiều hơn 2,5 lần.Câu Một thanh thép dài 5,0 có tiết diện 1,5 cm được giữ chặt một đầu. Cho biết suất đànhồi của thép là 2.10 11 Pa. Lực kéo tác dụng lên đầu kia của thanh thép bằng bao nhiêuđể thanh dài thêm 2,5 mm?A. 6,0.10 10 N.B. 1,5.10 N.C. 15.10 N.D. 3,0.10 N.CHỦ ĐỀ III: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮNA. LÝ THUYẾT1. Sự nở dài.- Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt.- Độ nở dài của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ và độ dài ban đầu locủa vật đó: Công thức tính độ nở dài: Dl l0 al0 Dt 0l là chiều dài ban đầu tại t0+ .Công thức tính chiều dài tại 0t (1 )ol ta= .Doc24.vn- Với là hệ số nở dài của vật rắn, có đơn vị là -1; Giá trị của phụ thuộc vào chất liệu củavật rắn.2. Sự nở khối.- Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối. Công thức độ nở khối DV=V–V0 bV0 Dt+ Công thức tính thể tích tại 0t Vo (1 tb D. Với V0 là thể tích ban đầu tại t0- Với là hệ số nở khối, và cũng có đơn vị là -1.3. Ứng dụng.- Phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại của sự nở vì nhiệt.- Lợi dụng sự nở vì nhiệt để lồng ghép đai sắt vào các bánh xe, để chế tạo các băng kép dùng làm rơle đóng ngắt điện tự động, …B. BÀI TẬP TỰ LUẬNBài 1: Một thước thép 20 0C có độ dài 1000mm. Khi nhiệt độ tăng đến 40 0C, thước thép nàydài thêm bao nhiêu? Đs: 0,24mm )Bài 2: Tính khối lượng riêng của sắt 800 0C, biết khối lượng riêng sắt 0C là ρ0 =7,8.10 3kg/m 3. Hệ số nở dài của sắt là 11,5.10 -6K -1. Đs: 7587kg/m 3)Bài 3: Một sợi dây tải điện 20 0C có độ dài 1800m. Hãy xác định độ nở dài của dây tải điệnnày khi nhiệt độ tăng lên đến 50 0c về mùa hè. Cho biết hệ số nở dài của dây tải điện là =11,5.10 6K -1. Đs: 0,62m )Bài 4: Một thanh ray của đường sắt nhiệt độ 15 0C có độ dài là 12,5m. Nếu hai đầu các thanhray khi khi đó chỉ đặt cách nhau 4,50mm, thì các thanh ray này có thể chịu được nhiệt độ lớnnhất bằng bao nhiêu để chúng không bị uốn cong do tác dụng nở vì nhiệt? cho biết hệ số nở dàicủa mỗi thanh ray là 12.10 -6K -1. Đs: 45 0C )Bài 5: Hai thanh bằng sắt và bằng kẽm 0C có chiều dài bằng nhau, còn 100 0C thì chiềudài chênh lệch 1mm. tìm chiều dài thanh 0C. Cho biết hệ số nở dài của sắt bằng 1,14.10 -5K -1 và của kẽm bằng 3,4.10 -5K -1. Đs: 442mm )Bài 6: Một thước thép dài 1m 0C, dùng thước để đo chiều dài một vật 40 0C, kết quả đođược 2m. Hỏi chiều dài đúng của vật khi đo là bao nhiêu? Biết hệ số nở dài của thép là 12.10 -6K -1. Đs: 2,001m )Bài 7: Một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài là 10m khi nhiệt độ ngoài trời là 10 0C. Độ dài củathanh dầm cầu sẽ tăng lên bao nhiêu khi nhiệt độ ngoài trời là 40 0C? Hệ số nở dài của sắt là12.10 -6K -1.( Đs:1,8.10 -4m )Bài 8: Tính chiều dài của thanh thép và thanh đồng 0C, biết bất kì nhiệt độ nào thanh thépcũng dài hơn thanh đồng 5cm. Coi hệ số nở dài của thép và đồng không phụ thuộc nhiệt độ vàcó giá trị là 12.10 -6 -1 và 16.10 -6 -1. Đs: thép: 20cm; đồng: 15cm )Doc24.vnBài 9: Một viên bi có thể tích 125mm 20 0C, được làm bằng chất có hệ số nở dài là 12.10 -6K -1. Độ nở khối của viên bi này khi bị nung nóng tới 820 0C có độ lớn là bao nhiêu? (Đs: 3,6mm 3)Bài 10: Một tấm sắt phẳng có một lỗ tròn. Đường kính lỗ tròn 20 0C là d20 20cm. Biết hệ sốnở dài của sắt là 1,2.10 -5K -1. Hãy tính đường kính lỗ ấy khi miếng sắt đó 50 0C. Đs:20,0072cm )C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu Một thước thép 10 0C có độ dài là 1000 mm. Hệ số nở dài của thép là 12.10 -6 -1. Khinhiệt độ tăng đến 40 0C thước thép này dài thêm ban nhiêu?A 0,36 mm. B. 36 mm. C. 42 mm. D. 15mm.Câu Thanh nhôm và thanh sắt có tiết diện bằng nhau ,nhưng có chiều dài 0c lần lượt l0N=205mm và l0S 206mm .Biết NHa=2.4.105- k1- ,Sa =1.2.105- k1- .Hỏi nhiệt độ nào thì haithanh có :a. Chiều dài bằng nhau? b. Thể tích bằng nhau?Câu Một thanh ray dài 10m được lắp trên đường sắt nhiệt độ 20 0c .Phải để hở một khe ởđầu thanh với bề rộng là bao nhiêu ,nếu thanh ray nóng đến 500 thì vẫn đủ chổ cho thanh dãnra .Hệ số nở dài của sắt làm thanh ray là a=12.106-1k- .Chọn kết quả nào sau đây A. lD=3.6.102- B. lD=3.6.103- C. lD=3.6.104- D. lD=3.6.105- .Câu (NC): Một cái xà bằng thép tròn đường kính tiết diện 5cm hai đầu được chôn chặt vàotường. Cho biết hệ số nở dài của thép 1,2.10 -5 -1, suất đàn hồi 20.10 10N/m 2. Nếu nhiệt độ tăngthêm 25 0C thì độ lớn của lực do xà tác dụng vào tường là :A. 11,7750N B. 117,750N C. 1177,50 D. 11775N.Câu 5: Một bình thuỷ tinh chứa đầy 50 cm thuỷ ngân 18 0C Biết: Hệ số nở dài của thuỷ tinhlà :1a 9.10 -6 -1.Hệ số nở khối của thuỷ ngân là 2b 18.10 -5k -1. Khi nhiệt độ tăng đến 38 0Cthì thể tích của thuỷ ngân tràn ra là:A. VD= 0,015cm B. VD= 0,15cm 3C. VD= 1,5cm D. VD= 15cm 3Câu Người ta muốn lắp một cái vành bằng sắt vào một bánh xe bằng gỗ có đường kính100cm. Biết rằng đường kính của vành sắt lúc đầu nhỏ hơn đường kính của bánh xe 5mm. Vậyphải nâng nhiệt độ lên thêm bao nhiêu để có thể lắp vành sắt vào bánh xe?A. 535 0C B. 274 0C C. 419 0C D. 234 0CCâu 7: Một tấm kim loại hình vuông oC có đô dài mỗi cạnh là 40cm. khi bị nung nóng, diệntích của tấm kim loại tăng thêm 1,44cm 2. Xác định nhiệt độ của tấm kim loại? Biết hệ số nở dàicủa kim loại này là 12.10 -6 1/K.A. 2500 oC B. 3000 oC C. 37,5 oC D. 250 oCDoc24.vnCâu 8: Một bình thuỷ tinh chứa đầy 100 cm thuỷ ngân 20 0C Hỏi khi nhiệt độ tăng đến40 0C thì khối lượng của thuỷ ngân tràn ra là bao nhiêu biết: Hệ số nở dài của thuỷ tinh là :1a =9.10 -6 -1.Hệ số nở khối và khối lượng riêng của thuỷ ngân 0C là 2b 1,82.10 -4K -1 vàρ0 =1,36. 10 kg/m 3A Δm=4,19g B. 4,22g C. 32g D. 2,11gCHỦ ĐỀ IV: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNGA. LÝ THUYẾT1. Lực căng bề mặt .- Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn luôn cóphương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảmdiện tích bề mặt của chất lỏng và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ dài của đoạn đường đó l.- Với là hệ số căng mặt ngoài, có đơn vị là N/m. Hệ số phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độcủa chất lỏng giảm khi nhiệt độ tăng.2. Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.- Bề mặt chất lỏng sát thành bình chứa nó có dạng mặt khum lỏm khi thành bình bị dính ướtvà có dạng mặt khum lồi khi thành bình không bị dính ướt. Ứng dụng: Hiện tượng mặt vật rắn bị dính ướt chất lỏng được ứng dụng để làm giàu quặngtheo phương pháp “tuyển nổi”.3. Hiện tượng mao dẫn.- Hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạthấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn. Các ống trong đó xẩy ra hiện tượng mao dẫn gọi là ống mao dẫn. Hệ số căng mặt ngoài càng lớn, đường kính trong của ống càng nhỏ mức chênh lệch chấtlỏng trong ống và ngoài ống càng lớn.- Ứng dụng Các ống mao dẫn trong bộ rể và thân cây dẫn nước hoà tan khoáng chất lên nuôi cây. Dầu hoả có thể ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc để cháy.B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢIDạng 1: Tính toán các đại lượng trong công thức lực căng bề mặt chất lỏng- Lực căng bề mặt chất lỏng: sl; s(N/m) Hệ số căng bề mặt (m) chiều dài của đường giới hạn có sự tiếp xúc giữa chấtlỏng và chất rắn.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Có thể bạn quan tâm




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến