Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Soạn văn Ôn tập phần văn học (kì II) Ngữ văn lớp 11

Gửi bởi: Nguyễn Thu Hương vào ngày 2019-07-09 09:48:40 || Kiểu file: DOCX Lượt xem: 271 | Lượt Download: 0 | File size: 0.034126 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Câu 1. Phân biệt Thơ mới và thơ trung đại Việt Nam:
Các bình diện
Thơ Trung đại Việt Nam
Nội dung cảm Thời đại chữ “ta” nặng tính cộng
hứng
đồng, xã hội, xem nhẹ tính cá
nhân. Thơ trung đại chủ yếu bày
tỏ nỗi lòng, chí khí đối với vua,
với nước, nặng tính chất giáo
huấn.
Cách
cảm Cảm nhận bằng con mắt già cỗi,
nhận
thiên công thức, ước lệ, khuôn sáo
nhiên,
con
người,
cuộc
sống
Cảm hứng chủ Cảm hứng phò vua giúp nước, tỏ
đạo
lòng, lúc sục sôi, lúc buồn rầu,
bất đắc chí.

Thơ Mới Việt Nam
Thời đại chữ tôi, coi trọng cá
nhân, tách biệt với cộng đồng,
xã hội.

Cảm nhận bằng cặp mắt trẻ
trung, xanh non, yêu đời.

Nỗi buồn, tuyệt vọng của cái tôi
- cá nhân trước hiện thực đau
thương vì mất độc lập chủ
quyền của nước nhà.
Nghệ thuật
- Chứ Hán, chữ Nôm
- Chữ quốc ngữ.
- Thể thơ truyền thống: Đường - Thể thơ kết hợp truyền thống
luật, cổ phong, lục bát, song thất và hiện đại
lục bát.
- Luật lệ đơn giản, diễn đạt
- Niêm luật chặt chẽ, diễn đạt phóng khoáng, tự do, gần gũi với
ước lệ, nhiều điển tích điển cố. ngôn ngữ hàng ngày.
- Tính qui phạm nghiêm ngặt
- Phá bỏ tính qui phạm.
Câu 2: Nội dung cơ bản và đặc điểm nghệ thuật chủ yếu của các bài thơ:
* Lưu biệt khi xuất dương - Phan Bội Châu:
- Nội dung: Chứa đựng nội dung tư tưởng lớn lao: có ý chí làm trai, có khát v ọng xoay
chuyển thời thế, có ý thức cá nhân, có trách nhiệm cao cả... Có giá trị giáo dục to l ớn
đối với thanh niên nhiều thế hệ.
- Nghệ thuật:

OLM.VN, BINGCLASS.COM

1

+ Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng truyền đạt trọn vẹn hoài bão, khát vọng của con
người có chí lớn Phan Bội Châu.
+ Ngôn ngữ thơ bình dị mà có sức lay động mạnh mẽ...
- Tính chất giao thời:
+ Cũ: Bài thơ được viết bằng chữ Hán, theo thể thất ngôn bát cú Đường lu ật; mang
đề tài “lưu biệt” – một đề tài quen thuộc trong thơ cổ trung đại thể th ơ Đ ường lu ật;
hình ảnh ước lệ...
+ Nét mới: chất lãng mạn hào hùng toát ra từ nhiệt huyết cách m ạng sôi n ổi c ủa nhà
cách mạng Phan Bội Châu.
* Hầu trời -Tản Đà.
- Nội dung: Thể hiện bản ngã cái tôi cá nhân - một cái tôi phóng túng, t ự ý th ức v ề tài
năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị ràng buộc bởi khuôn mẫu kết
cấu nào, nguồn cảm xúc được bộc lộ một cách thoải mái, tự nhiên và phóng túng.
+ Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm và rất gần gũi với đời sống, không cách
điệu, ước lệ.
+ Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên và lôi cuốn người đọc.
+ Từ ngữ nôm na, bình dị, như lấy ở đời sống bình thường
- Tính chất giao thời:
+ Cũ: Hình thức vẫn theo lối thơ cổ, cách dùng từ, hình ảnh, cách di ễn đ ạt v ẫn mang
dấu ấn văn học trung đại
+ Mới: Thể thơ trường thiên khá tự do; cảm xúc mới mẻ, phóng túng; cách th ể hi ện
vượt khỏi quy phạm.
Câu 3: Quá trình hiện đại hóa của thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến Cách m ạng tháng
Tám năm 1945 được thể hiện khá rõ qua các bài thơ như “Xuất dương lưu biệt” của
Phan Bội Châu, “Hầu trời” của Tản Đà, “Vội vàng” của Xuân Diệu.
- Giai đoạn thứ nhất (từ đầu TK XX đến khoảng năm 1920), thành tựu ch ủ y ếu c ủa
văn học là thơ của các chiến sĩ cách mạng, tiêu biểu là Phan Bội Châu. N ội dung t ư

OLM.VN, BINGCLASS.COM

2

tưởng đã khác với thơ ca thế kỉ XIX, nhưng về nghệ thuật vẫn thuộc phạm trù văn h ọc
trung đại.
- Giai đoạn thứ hai (từ 1920 đến 1930), văn học giai đoạn này đã đ ổi m ới, ngôn ng ữ có
tính hiện đại, cái tôi ngông của nhà nho chán đời, tài tải mu ốn thoát li lên h ầu tr ời
nhưng những yếu tố của thi pháp văn học trung đại vẫn tồn tại.
- Giai đoạn thứ 3 (từ khoảng 1930 đến 1945), nền văn học nước nhà đã hoàn t ất quá
trình hiện đại hóa trên mọi thể loại. Phong trào Thơ mới là ti ếng nói c ủa cái tôi cá nhân
tự giải phóng toàn ra khỏi hệ thống ước lệ của thơ ca trung đ ại, tr ực ti ếp quan sát lòng
mình bằng con mắt cá nhân, cảm thấy bơ vơ, cô đơn trước vũ trụ.
Câu 4: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ Vội vàng của Xuân
Diệu, Tràng giang của Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, Tương tư của
Nguyễn Bính, Chiều xuân của Anh Thơ.
Tác phẩm
Vội vàng –
Xuân Diệu

Nội dung
- Niềm khát khao giao cảm với
thiên nhiên, thấy cuộc sống này đẹp
như một thiên đường trên mặt đất.
- Quan niệm mới mẻ về nhân sinh,
nỗi buồn về sự trôi chảy của thời
gian, kể từ đó có cách sống vội
vàng.

Nghệ thuật
- Thể thơ tự do, hình ảnh thơ mới
mẻ, trẻ trung, táo bạo.
- Giọng điệu say mê, sôi nổi.
- Có nhiều sáng tạo về ngôn ngữ
và hình ảnh.
- Có sự kết hợp và ảnh hưởng
của trường phái thơ tượng trưng
Pháp.
Tràng
- Nỗi sầu vũ trụ - sầu nhân thế bao - Vừa cổ điển, vừa hiện đại.
giang –
la, thăm thẳm trong hồn thơ Huy - Giọng điệu gần gũi, thân thuộc.
Huy Cận
Cận.
- Kín đáo thể hiện tình yêu thiên
nhiên và tình yêu nước.
Đây thôn
- Tình cảm thiết tha với đời, với - Giàu hình ảnh thể hiện nội tâm,
Vĩ Dại –
người.
ngôn ngữ tinh tế, giàu sức gợi liên
Hàn Mặc
- Nỗi buồn bâng khuâng với bao tương.
Tử
uẩn khúc trong lòng.
- Những vần thơ lạ hóa, vừa
mang niềm khát khao, vừa tràn
đầy niềm mặc cảm.
Tương tư – - Tâm trạng của chàng trai lúc - Ngôn ngữ thơ giản dị, ngọt
Nguyễn
tương tư, khi nhớ nhung người con ngào, tha thiết, phảng phất ca dao
Bính
gái. Đây là trạng thái cảm xúc khó dân gian làm sống dậy hồn xưa
nói, không dễ để bộc lộ.
đất nước, nét chân quên mộc mạc,
- Hồn quê hoà lẫn cảnh quê, khát giản dị.
OLM.VN, BINGCLASS.COM

3

vọng hạnh phúc lứa đôi giản dị.
Chiều
- Cảnh chiều xuân ở đồng bằng Thủ pháp nghệ thuật gợi tả, lấy
xuân – Anh Bắc Bộ, không khí nhịp sống êm ả, cái động để tả cái tĩnh lặng của
Thơ
tĩnh lặng.
cảnh quê.
- Qua màn mưa xuân, cảnh thiên
nhiên cũng kín đáo thể hiện niềm
yêu, lòng yêu nước của Anh Thơ.
Câu 5. Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ Chiều tối, Lai Tân của Hồ Chí
Minh, Từ ấy, Nhớ đồng của Tố Hữu:
Tác phẩm
Chiều tối

Tư tưởng
- Bài thơ tuy viết về cảnh chiều
tối nhưng lại thắp sáng lên trong
lòng người đọc một ngọn lửa
hồng ấm áp của niềm tin yêu đời.
- Bài thơ cho thấy tinh thần thép
gắn bó hài hòa với tinh thần thi sĩ
ở người chiến sĩ, chất thơ và chất
thép gắn bó hòa hợp.
- Bài thơ vạch trần thực trạng thối
nát của xã hội Trung Quốc thời
Tưởng Giới Thạch.

Nghệ thuật
- Thể thơ tứ tuyệt hàm súc.
- Hình ảnh đậm tính ước lệ,
tượng trưng.
- Bút pháp gợi tả chấm phá, cốt
ghi lấy linh hồn của tạo vật.
- Tư thế của nhân vật trữ tình
nhàn tản, ung dung.

Tả thực bằng bút pháp châm
biếm, sự nghịch lí được tạo bởi
kết câu của bài thơ làm nổi bật ý
châm biếm, mỉa mai.
T ừ ấy
- Bài thơ thể hiện niềm vui - Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa
sướng, hạnh phúc, say mê của Tố tượng trưng
Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí - Ngôn ngữ gợi cảm, giàu hình
tưởng cách mạng, ý thức tự ảnh và nhạc điệu. Thể thơ lục bát
nguyện gắn bó, đấu tranh vì mang đậm tính dân tộc.
những người lao động nghèo khổ. - Giọng thơ sảng khoái, nhịp điệu
- Bài thơ cũng thể hiện tinh thần thơ hăm hở.
yêu nước của người chiến sĩ cách - Sự đa dạng của bút pháp: tự sự,
mạng.
trữ tình.
Nhớ đồng
- Bài thơ thể hiện khao khát tự do, Diễn biến tâm trạng thể hiện qua
say mê lí tưởng, thể hiện qua nỗi ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu
nhớ da diết, cháy bỏng với quê (điệp từ, điệp kiểu câu), giọng nói
hương, con người.
thiết tha.
Câu 6: Cái đẹp, cái hay, sức hấp dẫn của bài thơ Tôi yêu em (Pu-skin):
Lai Tân

OLM.VN, BINGCLASS.COM

4

- Tôi yêu em (Pu-skin) thấm đượm nỗi buồn của mối tình đơn phương, vô v ọng nh ưng
trong sáng của một tâm hồn chân thành, nhân hậu mãnh liệt, vị tha cao thượng.
- Ngôn từ giản dị, tinh tế. Điệp ngữ "tôi yêu em" nhấn mạnh cảm xúc chủ đạo.
- Lời nguyện cầu mang nhiều ý nghĩa.
- Các chi tiết cụ thể, sống động và cách nhịp câu th ơ đ ược tri ệt đ ể phát huy s ức m ạnh,
đem lại sự giàu có, quyến rũ về âm điệu và cảm xúc.
- Các sử dụng từ ngữ xưng hô “Tôi – em” thể hiện sự thân mật, gần gũi.
Câu 7: Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong truyện ngắn Người trong bao (Sêkhốp).
a. Ngoai hinh:
- Luôn đi dày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông.
- Giấu mặt sau chiếc áo bành tô bẻ đ ứng lên, đeo kính râm, mặc áo bông chần, l ỗ tai
nhét bông, kéo mui khi ngồi xe ngựa.
b. Lôi sông sinh hoat:
- Câu nói cửa miệng: Nhỡ lại xảy ra chuyện gì.
- Buồng ngủ chật như cái hộp, khi ngủ trùm chăn kín đầu, cửa sổ đóng kín.
- Thích dạy tiếng Hy Lạp => Ngợi ca, tôn sùng quá khứ.
- Luôn sống theo những chỉ thị, thông tư.
- Không ý thức được tình trạng bản thân, tự hài lòng v ới l ối sống c ổ l ỗ c ủa mình, luôn
cho mình là công dân tốt của nhà nước.
- Cách duy trì quan hệ với đồng nghiệp: Đến nhà đồng nghiệp, kéo ghế ngồi, chẳng nói
chẳng rằng, mắt nhìn xung quanh như tìm kiếm gì, một giờ sau ra về.
c. Anh hương cua lôi sông Bê-li-côp tơi moi người:
- Đồng nghiệp, mọi người xung quanh y, cả thành ph ố n ơi y sống đều sợ hãi y, h ọ xa
lánh y, không muốn dây với y.
- Khi Bê-li-côp chết rồi lối sống đó vẫn ảnh hưởng tới m ọi ng ười, cu ộc s ống v ẫn ng ột
ngạt, bế tắc tù túng.

OLM.VN, BINGCLASS.COM

5

Câu 8: Phân tích nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi
phục uy quyền (Huy-gô).
a. Hoàn cảnh nhân vật Giăng Van-giăng:
- Từ một thị trưởng giàu có, nhân từ vì cứu một người vô tội, ông đã tr ở về v ới thân
phận thật của mình - một người tù khổ sai.
b. Phẩm chất, tính cách:
* Trước khi Phăng-tin chết:
- Đối với Phăng-tin: “nói bằng một giọng hết sức nhẹ nhàng và điềm tĩnh”.
- Đối với Gia-ve: Hạ mình, nói nhỏ, cầu xin với mục đích cứu v ớt tia hy v ọng và s ự
sống mong manh cho Phăng-tin.
- Cử chỉ điềm tĩnh, ngôn ngữ nhã nhặn, không tỏ ra khiếp sợ
* Sau khi Phăng-tin chết:
- Đối với Gia-ve:
+ “cậy bàn tay Gia-ve như cậy bàn tay trẻ con”.
+ “bẻ thành giường”.
+ “nhìn Gia-ve trừng trừng”.
=> Thái độ mạnh mẽ, quyết liệt, cử chỉ, thái độ của tình thương, bảo vệ tình thương.
- Đối với Phăng-tin:
+ “bàn tay đỡ lấy trán, ngắm Phăng-tin nằm dài không nhúc nhích”.
+ “thì thầm bên tai Phăng-tin”.
+ “hai tay nâng đầu Phăng-tin lên, đặt ngay ngắn giữa gối như một người mẹ sửa
sang cho con”.
+ “ông thắt lại dây rút cổ áo chị, vén gọn mớ tóc vào trong chiếc mũ v ải. R ồi ông
vuốt mắt cho chị”.
+ "nhẹ nhàng” nâng bàn tay của Phăng-tin và “đặt vào đấy một nụ hôn”
=> Tình yêu con người Giăng-van-giăng giành cho Phăng-tin cũng chính là lòng yêu
thương của Huy-gô đối với Giăng-van-giăng và Phăng-tin. Giăng-van-giăng giống như
một vị cứu tinh, một đấng cứu thế.
OLM.VN, BINGCLASS.COM

6