Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Soạn bài Hai chữ nước nhà

Gửi bởi: Nguyễn Thị Ngọc vào ngày 2019-12-31 03:14:30

Mục lục
* * * * *
Hai chữ nước nhà
Hai chữ nước nhà

GHI NHỚ

- Trần Tuấn Khải là nhà thơ nổi tiếng những năm 20 của thế kỉ XX.

- Qua đoạn trích bài thơ Hai chữ nước nhà, Á Nam Trần Tuấn Khải đã mượn 1 câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc của mình và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào. Tình cảm sâu đậm, mãnh liệt đối với nước nhà, sự lựa chọn thể thơ thích hợp và giọng điệu trữ tình thống thiết của tác giả đã tạo nên giá trị đoạn thơ trích.

HƯỚNG DẪN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1.

- Giọng điệu buồn bi thiết diễn tả nỗi đau nước mất nhà tan.

- Thể thơ song thất lục bát diễn đạt thích hợp cảm xúc, giọng điệu trầm buồn của bài thơ.

- Sự đan xen hai câu bảy chữ như trào dâng, dồn dập diễn tả nỗi uất ức, căm hờn.

- Hai câu lục bát tha thiết, chậm dãi tạo độ sâu lắng, da diết.

Câu 2. Bố cục 3 phần:

- 8 câu thơ đầu: Cảnh tượng buồn thảm của đất nước khi giặc xâm lược.

- 20 câu thơ tiếp: Tội ác của giặc Minh và tiếng khóc than của tác giả.

- 8 câu cuối: Đặt trọng trách cứu nước lên vai đứa con.

Câu 3.

- Bối cảnh không gian: cuộc chia ly diễn ra ở biên ải hoang vu, ảm đạm.

- Hoàn cảnh éo le: cuộc chia ly không có ngày về của người cha.

- Người cha:

   + Đau xót mệnh nước, thương bản thân phải xa quê, thương đứa con.

   + Dặn con trở về giúp nước báo thù.

   + Tâm trạng buồn đau nhuốm lên cảnh vật một màu ảm đạm.

- Tâm trạng người con:

   + Muốn theo phụng dưỡng cha, làm tròn đạo hiếu.

   + Đau buồn khi tiễn biệt cha.

=> Tình cảnh éo le, sầu thảm của đất nước khi có giặc xâm lược. Dặn con đặt chữ ái quốc làm đầu.

Trong bối cảnh bi thảm, tâm trạng đau buồn trong buổi tiễn biệt càng làm cho lời phó thác của người cha trở nên thiêng liêng.

Câu 4. Tâm sự yêu nước thể hiện qua những vần thơ thẫm đẫm huyết lệ tạo sức lay động mạnh mẽ.

- Bốn câu thơ đầu phần 2:

   + Lời dặn dò đứa con thay mình trả thù nhà, đền nợ nước.

   + Nhắc đứa con nhớ về trang sử hào hùng, niềm tự hào của dân tộc.

   + Lấy tấm gương hiệp nữ minh chứng cho việc hy sinh vì nghiệp lớn.

- Tám câu thơ tiếp phần 2:

   + Gợi tả cảnh đau thương, mù mịt của đất nước khi bị xâm lăng.

   + Cảnh thê lương “xương rừng máu rộng”, “xiêu tán hao mòn”, “bốn phương khói lửa”.

   + Tiếng khóc thương ai oán trước nạn đất nước diệt vong, người người li biệt.

   + Nỗi đau xé tận tâm can của người đang đi vào cõi chết nhưng vẫn không quên tội ác kẻ thù.

- Bốn câu thơ cuối đoạn 2:

   + Trực tiếp thể hiện nỗi đau mất nước, xót cảnh nòi giống lầm than.

   + Nỗi uất hận trước tội ác của kẻ thù.

- Sức gợi cảm nằm ở:

   + Những hình ảnh chia lìa, tang tóc làm đau buốt tâm can.

   + Tâm trạng uất hận,đau xót lên đến đỉnh điểm trước tội ác của giặc

   + Nỗi lòng thương xót, cảm xúc chân thành của tác giả tạo sức lay động.

Câu 5.

- Nỗi bất lực của người cha : tuổi cao, sức yếu, lỡ sa cơ, thân tàn.

- Nhắc sự nghiệp của tổ tông: vì nước gian lao.

=> Đặt niềm tin và khích lệ ý chí trả nợ nước, báo thù nhà của đứa con. Người cha giao trọng trách gánh vác cho đứa con.

LUYỆN TẬP

Người ta nói thơ Trần Tuấn Khải vẫn sử dụng nhiều hình ảnh, từ ngữ có tính sáo mòn ước lệ. Hãy tìm trong đoạn thơ này một số hình ảnh, từ ngữ như thế và cho biết tại sao nó có sức truyền cảm mạnh mẽ.

- Những hình ảnh mang tính ước lệ, sáo mòn: mây sầu, gió thảm, hổ thét chim kêu, máu nóng, hồn nước, đất khóc, giời than, thân lươn…

=> có sức lay động vì gợi đúng thực trạng đất nước buổi lâm nguy.

=> Nhấn mạnh tâm trạng bi tráng của nhân vật lịch sử, khích lệ tinh thần yêu nước.

Lượt xem: 167