Sinh 10 HK2

Gửi bởi: THÁI MINH TAM vào ngày 2016-07-31 05:41:03 || Kiểu file: DOC

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

Tuần: ..... Ngày soạn: .........................Tiết: ....... Ngày dạy ..........................CHƯƠNG IV: PHÂN BÀOBài 18: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂNI. Mục tiêu bài dạy: Mô tả được chu trình tế bào. Nêu được những diễn biến cơ bản của nguyên phân. Nêu được nghĩa của nguyên phân.II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày kiến trước nhóm, tổ, lớp.- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về những hoạt động chính diễn ra trong từng pha của chu kì tế bào và quá trình nguyên phân; nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh trưởng, phát triển của sinh vật.- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: Trực quan tìm tòi. Vấn đáp tìm tòi.- Dạy học nhóm. Trình bày phút.IV/ Phương tiện dạy học:- SGK, hình 18.1 và 18.2.-Phiếu học tập.V/ Tiến trình bài dạy:1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Tế bào lớn lên và sinh sản như thế nào?2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bài êu cầu HS xem hình 18.1,trả lời các câu hỏi: Khái niệm về chu kỳ tế bào? Chu kỳ tế bào được chiathành các giai đoạn nào? Nêu đặc điểm các pha trongkỳ trung gian. Lưu ý: Chu kỳ tế bào đượcđiều hòa bằng một cơ chế rấttinh vi. Nếu các cơ chế điềukhiển sự phân bào bị hư hỏngtrục trặc cơ thể có thể bị bệnh. êu cầu HS xem hình18.2, hỏi: Em hãy nêu các giaiđoạn trong nguyên phân và đặcđiểm của mỗi giai đoạn. uan sát hình và trảlời các câu hỏi. uan sát hình và trảlời câu hỏi. I-Chu kì tế bào: Chu kỳ tế bào là khoảng thời giangiữa lần phân bào (gồm kỳ trunggian và quá trình nguyên phân ). Kỳ trung gian gồm: Pha G1 tế bào tổng hợp các chấtcho sinh trưởng của tế bào. Pha S: ADN và NST nhân đôi NST kép. Pha G2 tổng hợp các yếu tố còn lạicho phân bào.II.Quá trình nguyên phân:1.Phân chia nhân Kì đầu: các NST kép dần được co▲ êu cầu HS xem mục II.2trang 74 SGK, trả lời câu hỏi:Sự phân chia tế bào chất diễn ranhư thế nào (ở tế bào động vậtvà tế bào thực vật)? Dựa vào hình 18.2, hãy giảithích do âu nguyên phân lại cóthể tạo ra tế bào con có bộNST giống hệt tế bào mẹ? êu cầu HS xem mục IIItrang 74 SGK, trả lời câu hỏi:Nguyên phân có nghĩa nhưthế nào đối với sinh vật? ghiên cứu SGK, trảlời câu hỏi. Các NST sau khi nhânđ ôi vẫn dính với nhau ởtâm ộng và tập trungthành hàng mặt phẳngxích ạo. Do vậy, khi cácNST phân chia thì các tếbào con ều có NST củatế bào mẹ). ghiên cứu SGK, trảlời các câu hỏi. xoắn. Màng nhân và nhân con dần tiêubiến, thoi phân bào xuất hiện. Kì giữa: các NST kép co xoắn cựcđại và tập trung thành hàng mặtphẳng xích đạo. Thoi phân bào đượcđính phía của NST tại tâm động. Kỳ sau Các nhiễm sắc tử tách nhaura và di chuyển trên thoi phân bào về 2cực của tế bào. Kỳ cuối NST dãn xoắn dần vàmàng nhân xuất hiện. 2) Phân chia tế bào chất: -Ở động vật phần giữa tế bào thắt eochia thành tế bào con. -Ở thực vật tạo vách ngăn phân chiathành tế bào mới.III-Ý nghĩa của quá trình nguyênphân: SV nhân thực đơn bào, SV sinhsản sinh dưỡng nguyên phân cũng làcơ chế sinh sản. SV nhân thực đa bào nguyênphân giúp cơ thể sinh trưởng và pháttriển.3. Thực hành, luyện tập (củng cố): *Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài SGK.Câu 1. Dựa vào SGK trả lời.Câu 2. Các NST phải xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau là để thu gọn lại (tránh sự cồng kềnh) dễ dichuyển trong quá trình phân bào. Sau khi phân chia xong. NST phải dãn xoắn để tạo điều kiện cho các gen phânmã.Câu 3. Nếu kì giữa của nguyên phân mà các thoi vô sắc bị phá hủy thì sẽ tạo ra các tế bào tứ bội (vì kì giữa các NST đã được nhân đôi). Nếu không có thoi vô sắc thì các nhiễm sắc tử sẽ không thể di chuyển đồng đều về các tế bào con, tạo ra tế bào con 4n.Câu 4. Dựa vào SGK trả lời.- Điều gì sẽ xảy ra nếu các NST sau khi nhân đôi lại tách rời nhau ra rồi mới di chuyển về cực của tế bào? (Nếu NST sau khi nhân đôi, lại tách rời nhau rồi mới phân li về cực của tế bào thì có thể tạo ra những sailệch trong nguyên phân. Vì vậy mà sau khi nhân đôi, NST vẫn còn dính với nhau tâm động, đảm bảo cho việcphân chia đồng đều các nhiễm sắc tử về các tế bào con).-Các loài sinh vật có bộ NST đơn bội có giảm phân không? (không co quá trình giảm phân).-Nếu số lượng NST không phải là 2n mà là 3n thì quá trình giảm phân có gì trục trặc? (Khi có NST tương đồng thì sự bắt đôi và phân ly của các NST sẽ dẫn đến sự phân chia không đồng đều các NST cho các tế bào con gây ra đột biến giao tử).*Hoàn thành phiếu học tập (tự nhớ lại ND để điền vào phiếu)*Khối do ung thư phát triển rất nhanh có phải bệnh về điều hoà phân bào hay không? (tế bàoung thư phân bào liên tục, thời gian phân bào ngắn và có khả năng phát tán tế bào đến các nơi khác). 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò)- Đọc mục “Em có biết”- Học theo câu hỏi và bài tập cuối bài- Xem trước bài 19.Giảm phânPHIẾU HỌC TẬP Yêu cầu: Xem lại ND kiến thức mục I, II để điền vào phiếu học tập. ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP CK tế bào: Các giai đoạn Nhiệm vụ và diễn biếnKì trung gianPha G1 Tế bào tổng hợp các chất cho sinh trưởng của tế bào .Pha ADN và NST nhân đôi NST kép Pha G2 Tổng hợp các yếu tố còn lại cho phân bàoQuá trình nguyên phânPhân chia nhânKì đầu Các NST kép dần được co xoắn. Màng nhân dần tiêu biến, thoiphân bào xuất hiện.Kì giữa Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành hàng mặtphẳng xích đạo. Thoi phân bào được đính phía của NST tạitâm động.Kì sau Các nhiểm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bàovề cực của tế bào.Kì cuối NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện.Phân chia TBC động vật phần giữa tế bào thắt eo chia thành tế bào con. thực vật tạo vách ngăn phân chia thành tế bào mới.Tuần: ..... Ngày soạn: .........................Tiết: ....... Ngày dạy ..........................Bài 19: GIẢM PHÂNI. Mục tiêu bài dạy: Nêu được những diễn biến cơ bản của giảm phân.- Nêu được nghĩa của giảm phân.- Biết lập bảng so sánh giữa nguyên phân và giảm phân.II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày kiến trước nhóm, tổ, lớp.- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về những hoạt động chính diễn ra trong các kì của quá trình giảm phân và nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật.- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: Trực quan tìm tòi. Vấn đáp tìm tòi.- Dạy học nhóm. Trình bày phút.IV/ Phương tiện dạy học:- SGK, hình 19.1 và 19.2. Phiếu học tập.V/ Tiến trình bài dạy:1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Cơ chế nào giúp bộ NST của cơ thể con mang một nửa đặc tính di truyền của bố và một nửa của mẹ?2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài Yêu cầu HS quan sátmục lời dẫn và tóm tắt SGK,hỏi: Giảm phân là gì? Yêu cầu HS nghiên cứumục I, trang 76-77 và xemhình 19.1 SGK, hỏi: Em hãynêu đặc điểm các kỳ của giảmphân I. Lưu ý: kì đầu I, các ần nêu được: Quá trìnhphân bào gồm lần phânchia liên tiếp nhưng chỉ có 1lần nhân đôi NST số NSTtrong tế bào giảm đi ½. Nghiên cứu mục vàxem hình 19.1 SGK, trả lờicâu hỏi. I.Giảm phân I: Trước khi tế bào giảm phân, tại kì trung giancũng có sự tổng hợp ADN và sự nhân đôi củacác bào quan. 1) Kỳ đầu I: Các nhiễm sắc thể tương đồng bắt đôivới nhau cặp NST kép (tiếp hợp TĐC). Các NST kép dần co xoắn. Sau đó, cácNST kép trong mỗi cặp dần đẩy nhau ratại tâm động. Thoi phân bào hình thành,NST kép liên kết với sợi tơphân bào phía của tâmđông khi NST phân li thìmỗi NST kép di chuyển về 1cực của tế bào Trong khi ởkì đầu của nguyên phân, NSTkép liên kết với sợi tơ phânbào phía của tâm động khi NST phân li thì mỗi NSTđơn trong cặp NST kép dichuyển về cực của tế bào tại kì cuối I, mỗi tế bàocon nhận được từ cặp NSTtương đồng NST kép khácnhau về nguồn gốc. êu cầu HS xem hình19.2 trang 78 SGK, rả lời câulệnh trang 78. (Giảm phân diễn ra saumột giai đoạn trung gianngắn, không có sự nhân đôiNST). Lưu ý: Thời gian cần thiếtcho quá trình giảm phân cácloài khác nhau là khác nhau,thậm chí khác nhau giữa giớiđực và giới cái trong cùngmột loài. êu cầu HS xem mụcIII, trang 79 SGK, nêu ýnghĩa của giảm phân. ần nêu được: Vì kìgiũa I, ác NST kép tậptrung thành hàng trên mặtphẳng xích đạo. NST képđính trên sợi tơ phân bào ởmột phía tại tâm động nênchúng trượt về cực của TB số NST giảm đi một nửa. Nghiên cứu mục III,trang 79 SGK, nêu nghĩacủa giảm phân. mỗi NST kép trong cặp tương đồng chỉliên kết với sợi tơ phân bào phía củatâm động. Cuối kì, màng nhân và nhân con dầntiêu biến.2) Kỳ giữa I: Các NST kép co xoắn cực đại, di chuyểnvề mặt phẳng xích đạo của tế bào và tậptrung thành hàng. Dây tơ phân bào từmỗi cực của TB đính vào một phía củamỗi NST kép trong cặp tương đồng.3) Kỳ sau I: Mỗi NST kép trong cặp tương đồng dichuyển theo tơ phân bào về một cực tếbào.4) Kỳ cuối I: Khi về cực tế bào các NST kép dần dầndãn xoắn. Màng nhân và nhân con dầnxuất hiện, thoi phân bào tiêu biến. Sau đóTBC phân chia tế bào con có số NSTkép giảm đi .II. Giảm phân II:1) Đặc điểm: Các NST không nhân đôi mà phânchia gồm các kỳ tương tự như nguyênphân: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II và kìcuối II. Kết quả: Từ tế bào có 2n NST, qua giảmphân tế bào con, mỗi tế bào có NST.2) Sự tạo giao tử: Các cơ thể đực (động vật): tế bào 4 tinh trùng. Các cơ thể cái (động vật): tế bào 1trứng có khả năng thụ tinh và thể cực tiêubiến. thực vật, sau giảm phân các TB conphải trãi qua một số lần phân bào để thànhhạt phấn hoặc túi phôi.III. nghĩa của giảm phân: Sự phân ly độc lập của các NST (và traođổi đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử, quathụ tinh nhiều biến dị tổ hợp Sinh giớiđa dạng và có khả năng thích nghi cao. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh gópphần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài.3. Thực hành, luyện tập (củng cố): *Trả lời câu hỏi SGK.Câu 1. Căn cứ theo SGK trả lời.Câu 2. Các NST kép trong cặp tương đồng bắt đôi với nhau suốt theo chiều dọc có thể diễn ratiếp hợp trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em. Sự trao đổi những đoạn tương ứng trongcặp tương đồng đưa đến sự hoán vị của các gen tương ứng, do đó tạo ra sự tái tổ hợp của các genkhông tương ứng. Đó chính là cơ sở tạo nên các giao thử khác nhau về tổ hợp NST, cung cấp nguyênliệu cho tiến hoá và chọn giống.Câu (điều chỉnh) So sánh quá trình giảm phân và nguyên phân?– Giống nhau:+ Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)+ Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về cực của tế bào kì sau.+ NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn.+ Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.+ Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu tính).– Khác nhau:Câu 4. Căn cứ theo SGK trả lời.*Tại sao lại nói giảm phân II có bản chất giống nguyên phân?+Giảm phân II về cơ bản cũng giống như nguyên phân, đều bao gồm các kì: kì đầu, kì giữa, kìsau và kì cuối. Diễn biến hoạt động của NST cơ bản cũng giống nhau: NST co xoắn, tập trung thànhmột hàng trên mặt phẳng xích đạo, các NST kép tách nhau tâm động, mỗi NST đơn di chuyển vềmột cực của tế bào. +So với nguyên phân, giảm phân II có một số điểm khác biệt: NST không nhân đôi, tế bàocon có bộ NST đơn bội ).4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò)-Đọc ghi nhớ. -Xem trước bài 20 thực hành.BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂNNguyên phân Giảm phânGiảm phân Giảm phân 2Kìtrunggian Các NST nhân đôi tạo ra NSTkép dính nhau tâm động. Bộ NST: 2n NST kép (4n) Diễn ra rất ngắn. Các NST nhân đôi tạo ra NSTkép dính nhau tâm động. Bộ NST: 2n NST kép (4n) Các NST không nhân đôi dạngkép dính nhau tâm động. (Coi như không có kì trung gian 2)Kì đầu Không xảy ra tiếp hợp giữacác NST kép trong cặp NSTtương đồng.- Bộ NST: 2n NST kép (4n) Xảy ra tiếp hợp trao đổiđoạn giữa các NST kép trong cặptương đồng.- Bộ NST: 2n NST kép (4n) Không xảy ra tiếp hợp giữacác NST kép trong cặp tươngđồng. Bộ NST dạng NST kép (2n)Kì giữa Các NST kép dàn thành hàngtrên mặt phẳng xích đạo TB. NST đính trên thoi vô sắc 2phía của tâm động. Bộ NST: 2n NST kép (4n) Các NST kép dàn hàng (đốidiện) trên mặt phẳng xích đạo TB. NST đính trên thoi vô sắc 1phía của tâm động. Bộ NST: 2n NST kép (4n) Các NST kép dàn thành hàngtrên mặt phẳng xích đạo TB. NST đính trên thoi vô sắc 2phía của tâm động. Bộ NST dạng NST kép (2n)Kì sau Các NST kép tách nhau thànhdạng đơn tháo xoắn và duỗi dần ra.- Bộ NST: 4n (NST đơn) Các NST kép không tách nhauvà không tháo xoắn. Bộ NST: 2n NST kép (4n) Các NST tách nhau thành dạngđơn tháo xoắn và duỗi dần ra. Bộ NST: 2n (NST đơn)Kì cuối Các nhiễm sắc thể phân ly đồng đều về cực tế bào và tế bào phân chia thành tế bào mới.- Bộ NST: 2n (NST đơn) Bộ NST: NST kép (2n) Bộ NST: (NST đơn)Kết quả Từ tế bào 2n NST thành tếbào, mỗi tế bào đều 2n NST. Từ tế bào 2n NST thành 2tế bào, mỗi tế bào đều 2n NST. Từ tế bào 2n NST thành 4tế bào, mỗi tế bào NST.Các bảng tóm tắt số NST, số crômtit, số tâm động các kì của nguyên phân và giảm phân:*Nguyên phân :Kì Số NST Số crômatit Số tâm độngKì trung gian 2n(kép) 4n 2nKì đầu 2n(kép) 4n 2nKì giữa 2n(kép) 4n 2nKì sau 4n (đơn) 4nKì cuối 2n (đơn) 2n*Giảm phân:Kì Số NST Số crômatit Số tâm độngKì trung gian 2n (kép) 4n 2nKì đầu 2n (kép) 4n 2nKì giữa 2n (kép) 4n 2nKì sau 2n (kép) 4n 2nKì cuối (kép) 2n nKì đầu II (kép) 2n nKì giữa II (kép) 2n nKì sau II 2n (đơn) 2nKì cuối II (đơn) nTuần: ..... Ngày soạn: .........................Tiết: ....... Ngày dạy ..........................Bài 20. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNHI. Mục tiêu bài dạy: Quan sát tiêu bản phân bào.II. Phương tiện dạy học: Tranh vẽ các kỳ của nguyên phân và hình 20 SGK.- Kính hiển vi quang học có vật kính X10, 40 và thị kính 10 hoặc 15.- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời.III.Tiến trình lên lớp:1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các kỳ của phân bào nguyên phân? đặc điểm mỗi kỳ?3. Nội dung thực hành:Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy HD HS quan sát tiêu bảnrễ hành dưới kính hiển vi. Cho HS xem hình ảnhchụp tế bào rễ hành dưới kínhhiển vi. Giải đáp thắc mắc củaHS. Hướng dẫn HS viết thuhoạch. Quan sát tiêu bản rễ hànhdưới kính hiển vi. Xem hình ảnh chụp tế bàorễ hành dưới kính hiển vi. Đặt câu hỏi thắc mắc nhữngđiểm chưa rõ. nhà viết thu hoạch theohướng dẫn của giáo viên Nội dung và cách tiến hành: Đặt tiêu bản hiển vi, điều chỉnhcho vùng có mẫu vật (rễ hành) vàogiữa thị trường, nơi có nguồn sángtập trung. Quan sát toàn bộ lát cắt dọc rễhành từ đầu nọ đến đầu kia dưới vậtkính X10 để sơ bộ xsc định vùng rễcó nhiều tế bào đang phân chia. Chỉnh vùng có nhiều tế bào đangphân chia vào giữa thị trường kínhvà chuyển sang quan sát dưới vậtkính X40. Nhận biết các kì của quá trìnhnguyên phân trên tiêu bản.4. Thu hoạch :- các tế bào quan sát được thấy rõ nhất các kỳ khác nhau.- Giải thích tại sao cùng kỳ nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại trông khác nhau?5.Dặn dò: Xem trước bài 22.Tuần: ..... Ngày soạn: .........................Tiết: ....... Ngày dạy .........................Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬTChương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG VI SINH VẬTBÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁVẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG VI SINH VẬTI/ Mục tiêu bài dạy: Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng vi sinh vật dựa vào nguồn nănglượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng.II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày kiến trước nhóm, tổ, lớp.- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các kiểu dinh dưỡng vi sinh vật, các loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật.- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: Trực quan tìm tòi. Vấn đáp tìm tòi.- Dạy học nhóm. Trình bày phút.IV/ Phương tiện dạy học:Bảng trang 89 SGK phóng to.V/ Tiến trình bài dạy:1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Vi sinh vật trao đổi chất và năng lượng như thế nào?2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài Yêu cầu HS nghiêncứu mục I, trang 88 SGK,hỏi: Em hiểu như thế nào? làvi sinh vật? Nêu các đặc điểm của visinh vật? Yêu cầu HS nghiêncứu mục II.1, trang 88SGK, hỏi: Có các loại môitrường cơ bản nào? Đặcđiểm của mỗi loại môitrường đó như thế nào? Tự cho VD về các loạimôi trường cơ bản. ghiên cứu mục I, trang 88 SGK,trả lời câu hỏi. ghiên cứu mục II.1, trang 88SGK, trả lời câu hỏi. I. Khái niệm vi sinh vật: Là những sinh vật có kíchthước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dướikính hiển vi. VSV gồm nhiều nhóm phânloại khác nhau. Phần lớn là cơthể đơn bào nhân sơ hoặc nhânthực, số là tập hợp đơn bào. VSX hấp thụ và chuyển hoáchất dinh dưỡng nhanh, sinhtrưởng và sinh sản nhanh, phânbố rộng.II. Môi trường và các kiểu dinhdưỡng:1) Các loại môi trường cơ bản: Môi trường tự nhiên gồm cácchất tự nhiên. Môi trường tổng hợp gồm cácchất đã biết thành phần hoá họcvà số lượng. Môi trường bán tổng hợpTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.