Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Phương trình tích

Lý thuyết
Mục lục
* * * * *

Bài 21 (Sgk tập 2 - trang 17)

Giải các phương trình :

a) \(\left(3x-2\right)\left(4x+5\right)=0\)

b) \(\left(2,3x-6,9\right)\left(0,1x+2\right)=0\)

c) \(\left(4x+2\right)\left(x^2+1\right)=0\)

d) \(\left(2x+7\right)\left(x-5\right)\left(5x+1\right)=0\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 21 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8Giải bài 21 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Bài 22 (Sgk tập 2 - trang 17)

Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải các phương trình sau :

a) \(2x\left(x-3\right)+5\left(x-3\right)=0\)

b) \(\left(x^2-4\right)+\left(x-2\right)\left(3-2x\right)=0\)

c) \(x^3-3x^2+3x-1=0\)

d) \(x\left(2x-7\right)-4x+14=0\)

e) \(\left(2x-5\right)^2-\left(x+2\right)^2=0\)

f) \(x^2-x-\left(3x-3\right)=0\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 22 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Giải bài 22 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Giải bài 22 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Luyện tập - Bài 23 (Sgk tập 2 - trang 17)

Giải các phương trình :

a) \(x\left(2x-9\right)=3x\left(x-5\right)\)

b) \(0,5x\left(x-3\right)=\left(x-3\right)\left(1,5x-1\right)\)

c) \(3x-15=2x\left(x-5\right)\)

d) \(\dfrac{3}{7}x-1=\dfrac{1}{7}x\left(3x-7\right)\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 23 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8Giải bài 23 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Luyện tập - Bài 24 (Sgk tập 2 - trang 17)

Giải các phương trình :

a) \(\left(x^2-2x+1\right)-4=0\)

b) \(x^2-x=-2x+2\)

c) \(4x^2+4x+1=x^2\)

d) \(x^2-5x+6=0\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 24 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Giải bài 24 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Luyện tập - Bài 25 (Sgk tập 2 - trang 17)

Giải các phương trình :

a) \(2x^3+6x^2=x^2+3x\)

b) \(\left(3x-1\right)\left(x^2+2\right)=\left(3x-1\right)\left(7x-10\right)\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 25 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Giải bài 25 trang 17 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Luyện tập - Bài 26 (Sgk tập 2 - trang 17)

TRÒ CHƠI (chạy tiếp sức)

Chuẩn bị : 

Giáo viên chia lớp thành n nhóm, mỗi nhóm 4 em sao cho các nhóm đều có em học giỏi, học khá, học trung bình,....Mỗi nhóm tự đặt cho nhóm mình một cái tên, chẳng hạn, nhóm "Con Nhím", nhóm "Con Ốc", nhóm "Đoàn Kết",....Trong mỗi nhóm, học sinh tự đánh số từ 1 đến 4. Như vậy sẽ có n học sinh số 1, n học sinh số 2,....

Giáo viên chuẩn bị 4 đề toán về giải phương trình, đánh số từ 1 đến 4. Mỗi đề toán được phôtocopy thành n bản và cho mỗi bản vào một phong bì riêng. Như vậy sẽ có n bì chứa đề toán số 1, n bì chứa đề toán số 2,....Các đề toán được chọn theo nguyên tắc sau :

Khi có hiệu lệnh, học sinh số 2 của các nhóm nhanh chóng mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho bạn số 2 của nhóm mình. Khi nhận được giá trị x, học sinh số 2 mới được phép mở đề, thay giá trị x vào, giải phương trình để tìm y rồi chuyển đáp số cho bạn số 3 của nhóm mình. Học sinh số 3 cũng làm tương tự....Học sinh số 4 chuyển giá trị tìm được của t cho giáo viên (đồng thời là giám khảo)

Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc.

Hướng dẫn giải

undefined