Đại số lớp 7

Lý thuyết

Bài 1 (SGK Tập 2 - Trang 7)

Lập bảng số liệu thống kê cho một cuộc điều tra nhỏ về một dấu hiệu mà em quan tâm (điểm một bài kiểm tra của mỗi em trong lớp, số bạn nghỉ học trong một ngày của một lớp trong trường, số con trong từng gia đình sống gần nhà em, ...).

 

Hướng dẫn giải

Cộng thêm có nhìu ng cần trl hơn hững câu hỏi mà ai cx lm dkd này

Bài 2 (SGK Tập 2 - Trang 7)

Hàng ngày, bạn An thử ghi lại thời gian cần thiết để đi từ nhầ đến trường và thực hiện điều đó trong 10 ngày. Kết quả thu được ở bảng 4:

Số thứ tự của ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Thời gian (phút) 21 18 17 20 19 18 19 20 18 19

 

a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là gì và dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị ?

b) Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó ?

c) Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.


 

 

Hướng dẫn giải

a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là gì và dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị ?

- Dấu hiệu của An quan tâm: thời gian đi từ nhà đến trường

- Có 10 giá trị của dấu hiệu

b)Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó ?

- Trong dãy giá trị của dấu hiệu só 5 giá trị khác nhau.

c) Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.

- Giá trị 17 có tần số là 1

- Giá trị 19 có tần số là 3

- Giá trị 21 có tần số là 1

- Giá trị 18 có tần số là 3

- Giá trị 20 có tần số là 2.

Bài 3 (SGK tập 2 - Trang 10)

Thời gian chạy 50 mét của các học sinh trong một lớp 7 được thầy giáo dạy Thể dục ghi lại trong hai bảng 5 và 6:
 

Số thứ tự của học sinh nam Thời gian
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
8,3
8,5
8,5
8,7
8,5
8,7
8,3
8,7
8,5
8,4
8,5
8,4
8,5
8,8
8,8
8,5
8,7
8,7
8,5
8,4
Số thứ tự của học sinh nữ  Thời gian (giây)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
9,2
8,7
9,2
8,7
9,0
9,0
9,0
8,7
9,2
9,2
9,2
9,0
9,3
9,2
9,3
9,3
9,3
9,0
9,2
9,3

 

Hãy cho biết:

 

a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu (ở cả hai bảng).

b) Số các giá trị của dấu hiệu và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu (đối với từng bảng).

c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng (đối với từng bảng).

 

 

 

Hướng dẫn giải

uhm ^^

Bài 4 (SGK tập 2 - Trang 9)

Bài 4. Chọn 30 hộp chè một cách tùy ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng 7 (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ) :

100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
101
100
100
98
102
101
100
100
99
100

 

Hãy cho biết:

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu và giá trị của dấu hiệu đó.

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.

c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng.

 

Hướng dẫn giải

a) - Dấu hiệu cần tìm: Khối lượng chề trong từng hộp.

- Số các giá trị: 30

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu: 5

c) Giá trị 98 có tần số là: 4;

Giá trị 99 có tần số là: 4;

Giá trị 100 có tần số là: 16;

Giá trị 101 có tần số là: 3;

Giá trị 102 có tần số là: 3.



Bài 5 (SGK tập 2 - Trang 11)

Trò chơi toán học:
Thống kê ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và những bạn có cùng tháng sinh thì xếp thành một nhóm. Điền kết quả thu được theo mẫu ở bảng 10:

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12  
Tần số                         N =

 

 

Hướng dẫn giải

Thống kê ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp:

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tần số (n) 4 3 3 4 2 4 0 3 3 2 2 2 N=32

Bài 6 (SGK tập 2 - Trang 11)

Kết quả điều tra về con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11:

2    2    2    2   2   3    2    1    0    2
2    4    2    3   2   1    3    2    2    2
2    4    1    0   3   2    2    2    3    1

 

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì ? Từ đó lập bảng "tần số".

b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về con số con của 30 gia đình trong thôn (số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào ?
    Số gia đình đông con, tức 3 con trở lên chỉ chiếm một tỉ lệ bao nhiêu ?)



 

 

Hướng dẫn giải

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Số con của mỗi gia đình.

Bảng "tần số"

b) Nhận xét:

- Số con của mỗi gia đình chủ yếu thuộc vào khoảng từ 0 đến 4 người con.

- Số gia đình đông con (từ 3 người con trở lên) là 7 chiếm tỉ lệ: 7/30 tức 23,3%.

Loading...