Quy tắc chuyển vế

Lý thuyết

Bài 61 (Sách giáo khoa trang 87)

Tìm số nguyên x biết :

a) \(7-x=8-\left(-7\right)\)

b) \(x-8=\left(-3\right)-8\)

Hướng dẫn giải

a) 7 - x = 8 - (-7)

7 - x = 15

x = 7 - 15

x = - 8

b) x - 8 = (-3) - 8.

x - 8 = (-11)

x =(-11) + 8

x = - 3



Bài 63 (Sách giáo khoa trang 87)

Tìm số nguyên \(x\) biết rằng tổng của ba số : \(3,-2,x\) bằng \(5\) ?

Hướng dẫn giải

3 + (-2) + x = 5

1 + x = 5 x

= 5 - 1 (chuyển 1 sang vế phải)

x = 4

Bài 64 (Sách giáo khoa trang 87)

Cho \(a\in\mathbb{Z}\). Tìm số nguyên \(x\), biết :

a) \(a+x=5\)

b) \(a-x=2\)

Hướng dẫn giải

a) a + x = 5

x = 5 - a (chuyển a sang vế phải)

b) a - x = 2

a - 2 = x (chuyển -x sang vế phải, chuyển 2 sang vế trái) hay x = a - 2

Bài 65 (Sách giáo khoa trang 87)

Cho \(a,b\in\mathbb{Z}\). Tìm số nguyên \(x\) ,biết :

a) \(a+x=b\)

b) \(a-x=b\)

Hướng dẫn giải

a) a + x = b

x = b - a (chuyển a sang vế phải)

b) a – x = b

a - b = x (chuyển -x sang vế phải, chuyển b sang vế trái)

x = a - b

Luyện tập - Bài 66 (Sách giáo khoa trang 87)

Tìm số nguyên \(x\), biết : \(4-\left(27-3\right)=x-\left(13-4\right)\)

Hướng dẫn giải

4 – (27 - 3) = x – (13 - 4)

4 - 27 + 3 = x - 13 + 4 (bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước)

- 27 + 3 = x - 13 (tính chất a + c = b + c => a = b)

-24 = x - 13

-24 + 13 = x (chuyển -13 sang vế trái)

-11 = x

hay x = -11

Luyện tập - Bài 67 (Sách giáo khoa trang 87)

Tính :

a) \(\left(-37\right)+\left(-112\right)\)

b) \(\left(-42\right)+52\)

c) \(13-31\)

d) \(14-24-12\)

e) \(\left(-25\right)+30-15\)

Hướng dẫn giải

Hỏi đáp Toán

Luyện tập - Bài 68 (Sách giáo khoa trang 87)

Một đội bóng đá năm ngoái ghi được 27 bàn và để thủng lưới 48 bàn. Năm nay đội ghi được 39 bàn và để thủng lưới 24 bàn. Tính hiệu số bàn thắng - thua của đội bóng đó trong mỗi mùa giải ?

Hướng dẫn giải

Hiệu số bàn thắng - thua năm ngoái là:

27 - 48 = -21

Hiệu số bàn thắng - thua năm nay là:

39 - 24 = 15

Luyện tập - Bài 69 (Sách giáo khoa trang 87)

Trong bảng dưới đây có nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất của một số thành phố vào một ngày nào đó. Hãy ghi vào cột bên phải số độ chênh lệch (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất) trong ngày đó của mỗi thành phố ?

Hướng dẫn giải

Giải bài 69 trang 87 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Hà Nội: 25 - 16 = 9

Bắc Kinh: -1 - (-7) = -1 + 7 = 7 - 1 = 6

Mát-xcơ-va: -2 - (-16) = -2 + 16 = 16 - 2 = 14

Pa-ri: 12 - 2 = 10

Tô-ky-ô: 8 - (-4) = 8 + 4 = 12

Tô-rôn-tô: 2 - (-5) = 2 + 5 = 7

Niu-yoóc: 12 - (-1) = 12 + 1 = 13

Luyện tập - Bài 70 (Sách giáo khoa trang 88)

Tính các tổng sau một cách hợp lí :

a) \(3784+23-3785-15\)

b) \(21+22+23+24-11-12-13-14\)

Hướng dẫn giải

a) 3784 + 23 – 3785 – 15

= 3784 - 3785 + 23 - 15

= -(3785 - 3784) + 8

= -1 + 8

= 8 - 1

= 7

b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 - 12 - 13 - 14

= (21 -11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 - 14)

= 10 + 10 + 10 + 10

= 40

Luyện tập - Bài 71 (Sách giáo khoa trang 88)

Tính nhanh :

a) \(-2001+\left(1999+2001\right)\)

b) \(\left(43-863\right)-\left(137-57\right)\)

Hướng dẫn giải

a) -2001 + (1999 + 2001)

= -2001 + 1999 + 2001 (bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước)

= 1999 + 2001 - 2001 (tính giao hoán)

= 1999

b) (43 - 863) - (137 - 57)

= 43 – 863 – 137 + 57 (bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước)

= 43 + 57 – (863 + 137) (tính giao hoán và kết hợp)

= 100 – 1000

= -(1000 - 100)

= -900

Bài 62 (Sách giáo khoa trang 87)

Tìm số nguyên a biết :

a) \(\left|a\right|=2\)

b) \(\left|a+2\right|=0\)

Hướng dẫn giải

a) |a| = 2 a = 2 hoặc a = -2

b) |a + 2| = 0 a + 2 = 0 (chuyển 2 sang vế phải)

a = -2

Luyện tập - Bài 72 (Sách giáo khoa trang 88)

Cho chín tấm bìa có ghi số và chia thành ba nhóm như hình 51. Hãy chuyển một tấm bìa từ nhóm này sang nhóm khác sao cho tổng các số trong mỗi nhóm đều bằng nhau ?

Hướng dẫn giải

Tổng tất cả các số trong cả 3 nhóm là:

2 + (-1) + (-3) + 5 + 3 + (-4) + (-5) + 6 + 9 = 12

Do tổng các số trong mỗi nhóm bằng nhau nên mỗi nhóm có tổng là:

12 : 3 = 4

Ta thấy:

+ Nhóm II có 5 + 3 + (-4) = 4 nên giữ nguyên

+ Nhóm III có 6 + 9 + (-5) = 10 nên bớt 6 còn 10 – 6 = 4

+ Nhóm I có 2 + (-3) + (-1) = -2 nên thêm 6 thì -2 + 6 = 4

Vậy ta chỉ cần chuyền bìa số 6 từ nhóm III sang nhóm I thì tổng mỗi nhóm đều bằng 4.

Giải bài 72 trang 88 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Loading...