Phân số bằng nhau

Lý thuyết

Bài 6 (Sách giáo khoa trang 8)

Tìm các số nguyên \(x\) và \(y\), biết :

a) \(\dfrac{x}{7}=\dfrac{6}{21}\)

b) \(-\dfrac{5}{y}=\dfrac{20}{28}\)

Hướng dẫn giải

a) x.21=6.7

x.21=42

x=42:21

x = 2

b) y . 20 = -5.28

y.20 = -140

y = (-140) : 20

y = -7

Bài 7 (Sách giáo khoa trang 8)

Điền số thích hợp vào chỗ trống :

a) \(\dfrac{1}{2}=\dfrac{.....}{12}\)

b) \(-\dfrac{5}{y}=\dfrac{20}{28}\)

c) \(\dfrac{......}{8}=-\dfrac{28}{32}\)

d) \(\dfrac{3}{.....}=\dfrac{12}{-24}\)

Hướng dẫn giải

a. \(\dfrac{6}{12}\)

b.\(\dfrac{-5}{-7}\)

c.\(\dfrac{-7}{8}\)

d.\(\dfrac{3}{-6}\)

Bài 8 (Sách giáo khoa trang 9)

Cho hai số nguyên a và b \(\left(b\ne0\right)\). Chứng tỏ rằng các cặp phân số sau đây luôn bằng nhau :

a) \(\dfrac{a}{-b}\) và \(-\dfrac{a}{b}\)

b) \(\dfrac{-a}{-b}\) và \(\dfrac{a}{b}\)

Hướng dẫn giải

a) vì a.b = (-b).(-a).

b) vì (-a).b = -a.b = a.(-b).



Bài 9 (Sách giáo khoa trang 9)

Áp dụng kết quả của bài tập 8, hãy viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương :

\(\dfrac{3}{-4};\dfrac{-5}{-7};\dfrac{2}{-9};\dfrac{-11}{-10}\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 9 trang 9 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Bài 10 (Sách giáo khoa trang 9)

Từ đẳng thức \(2.3=1.6\) ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau như sau :

\(\dfrac{2}{6}=\dfrac{1}{3};\dfrac{2}{1}=\dfrac{6}{3};\dfrac{3}{6}=\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{1}=\dfrac{6}{2}\)

Hãy lập các cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức \(3.4=6.2\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 10 trang 9 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Loading...