Mở rộng khái niệm phân số

Lý thuyết

Bài 1 (Sách giáo khoa trang 5)

Ta biểu diễn \(\dfrac{1}{4}\) của hình tròn bằng cách chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau rồi tô mầu một phần như hình 1

Theo cách đó, hãy biểu diễn :

a) \(\dfrac{2}{3}\) của hình chữ nhật (h.2)

b) \(\dfrac{7}{16}\) của hình vuông (h.3)

Hướng dẫn giải

a)

b)

Bài 2 (Sách giáo khoa trang 6)

Phần tô mầu trong các hình 4a, b, c, d biểu diễn các phân số nào ?

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn giải.

a) \(\dfrac{2}{9}\)

b) \(\dfrac{3}{4}\)

c) \(\dfrac{1}{4}\)

d) \(\dfrac{1}{12}\)


Bài 3 (Sách giáo khoa trang 6)

Viết các phân số :

a) Hai phần bẩy

b) Âm năm phần chín

c) Mười một phần mười ba

d) Mười bốn phần năm

Hướng dẫn giải

a.\(\dfrac{2}{7}\)

b.\(\dfrac{-5}{9}c.\dfrac{11}{13}d.\dfrac{14}{5}\)

Bài 4 (Sách giáo khoa trang 6)

Viết các phép chia sau dưới dạng phân số :

a) \(3:11\)

b) \(-4:7\)

c) \(5:\left(-13\right)\)

d) \(x\) chia cho \(3\left(x\in\mathbb{Z}\right)\)

Hướng dẫn giải

a.\(\dfrac{3}{11}\)

b.\(\dfrac{-4}{7}\)

c.\(\dfrac{-5}{13}\)

d.\(\dfrac{x}{3}\)

Bài 5 (Sách giáo khoa trang 6)

Dùng cả hai số 5 và 7 để viết thành phân số (mỗi số chỉ được viết một lần)

Cũng hỏi như vậy đối với hai số 0 và -2

Hướng dẫn giải

- Dùng cả hai số 5 và 7 để viết thành phân số. Ta được 2 phân số là:

Giải bài 5 trang 6 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

- Dùng hai số 0 và -2 để viết thành phân số. Ta viết được 1 phân số, vì mẫu số không thể bằng 0, nên phân số viết được là:

Giải bài 5 trang 6 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Loading...