Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

Lý thuyết

Bài 94 (Sách giáo khoa trang 46)

Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số :

                \(\dfrac{6}{5};\dfrac{7}{3};-\dfrac{16}{11}\)

Hướng dẫn giải

Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số:

, , ;

Hướng dẫn giải:

; ; .

Bài 95 (Sách giáo khoa trang 46)

Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số :

                           \(5\dfrac{1}{7};6\dfrac{3}{4};-1\dfrac{12}{13}\)

Hướng dẫn giải

95. Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:

, , .

Hướng dẫn giải.

, , .

Bài 96 (Sách giáo khoa trang 46)

So sánh các phân số :

                     \(\dfrac{22}{7}\) và \(\dfrac{34}{11}\)

Hướng dẫn giải

96. So sánh các phân số:

.

Hướng dẫn giải.

Ta có ; .

Vì hai số có cùng phần nguyên và nên

hay .

Bài 97 (Sách giáo khoa trang 46)

Đổi ra mét (viết kết quả dưới dạng phân số thập phân rồi dưới dạng số thập phân)

                    3dm, 85 cm, 52 mm

Hướng dẫn giải

97. Đổi ra mét (viết kết quả dưới dạng phân số thập phân rồi dưới dạng số thập phân).

3dm , 85cm , 52mm.

Hương dẫn giải.

3dm = m hay 0,3m.

85cm = m hay 0,85m.

52mm = m hay 0,052m.

Bài 98 (Sách giáo khoa trang 46)

Dùng phần trăm với kí hiệu % để viết các số phần trăm trong các câu sau đây :

Để đạt tiêu chuẩn công nhân phổ cập giáo dục THCS, xã Bình Minh để ra chỉ tiêu phấn đấu :

- Huy động số trẻ 6 tuổi đi học lớp 1 đạt chín mươi mốt phàn trăm. Có ít nhất tám mươi hai phần trăm số trẻ ở độ tuổi 11 - 14 tốt nghiệp Tiểu học.

- Huy động chín mươi sáu phần trăm số học sinh tốt nghiệp Tiểu học hàng năm vào học lớp 6 THCS phổ thông và THCS bổ túc.

- Bảo đảm tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm từ chín mươi tư phần trăm trở lên

Hướng dẫn giải

98. Dùng phần trăm với kí hiệu % để viết các số phần trăm trong các câu sau đây :

Để đạt tiêu chuẩn công nhận phổ cập giáo dục THCS, xã Bình Minh đã đề ra chỉ tiêu phấn đấu:

- Huy động số trẻ 6 tuổi đi học lớp 1 đạt chín mươi mốt phần trăm. Có ít nhất tám mươi hai phần trăm số trẻ ở độ tuổi 11 - 14 tốt nghiệp Tiểu học ;

- Huy động chín mươi sáu phần trăm học sinh tốt nghiệp Tiểu học hàng năm vào lớp 6 THCS phổ thông và THCS bổ túc;

- Bảo đảm tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm từ chín mươi tư phần trăm trở lên.

Hướng dẫn giải.

91% ; 82% ; 96% ; 94%.

Luyện tập - Bài 99 (Sách giáo khoa trang 47)

Khi cộng hai hỗn số \(3\dfrac{1}{5}\) và \(2\dfrac{2}{3}\), bạn Cường làm như sau :

          \(3\dfrac{1}{5}+2\dfrac{2}{3}=\dfrac{16}{5}+\dfrac{8}{3}=\dfrac{48}{15}+\dfrac{40}{15}=5\dfrac{13}{15}\)

a) Bạn Cường đã tiến hành cộng hai hỗn số như thế nào ?

b) Có cách nào tính nhanh hơn không ?

Hướng dẫn giải

a) Bạn Cường đã đổi tất cả các hỗn số ra phân số rồi cộng chúng lại.

b) Cách nhanh hơn:

\(3\dfrac{1}{5}+2\dfrac{2}{3}=\left(3+2\right)+\left(\dfrac{1}{5}+\dfrac{2}{3}\right)\)

=5+\(\dfrac{13}{15}\)

=\(5\dfrac{13}{15}\)

Luyện tập - Bài 100 (Sách giáo khoa trang 47)

Tính giá trị của biểu thức sau :

\(A=8\dfrac{2}{7}-\left(3\dfrac{4}{9}+4\dfrac{2}{7}\right)\)

\(B=\left(10\dfrac{2}{9}+2\dfrac{3}{5}\right)-6\dfrac{2}{9}\)

Hướng dẫn giải

ính giá trị của các biểu thức sau:

A
=
8
2
7

(
3
4
9
+
4
2
7
)
A=827−(349+427)

B
=
(
10
2
9
+
2
3
5
)

6
2
9
B=(1029+235)−629

Giải:

A
=
8
2
7

(
3
4
9
+
4
2
7
)
A=827−(349+427)


=
58
7

(
31
9
+
30
7
)
=
58

30
7

31
9
=
4

31
9
=587−(319+307)=58−307−319=4−319

=
36

31
9
=
5
9
36−319=59

B
=
(
10
2
9
+
2
3
5
)

6
2
9
B=(1029+235)−629


=
10
2
9

6
2
9
+
2
3
5
=
4
+
2
3
5
=
6
3
5

Xem thêm tại: http://loigiaihay.com/bai-100-trang-47-sgk-toan-6-tap-2-c41a24737.html#ixzz4eUGN0ooE

Luyện tập - Bài 101 (Sách giáo khoa trang 47)

Thực hiện phép nhân hoặc chia hai hỗn số bằng cách viết hỗn số dưới dạng phân số :

a) \(5\dfrac{1}{2}.3\dfrac{3}{4}\)

b) \(6\dfrac{1}{3}:4\dfrac{2}{9}\)

Hướng dẫn giải

Giải bài 101 trang 47 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Luyện tập - Bài 102 (Sách giáo khoa trang 47)

Bạn Hoàng làm phép nhân \(4\dfrac{3}{7}.2\) như sau :

                  \(4\dfrac{3}{7}.2=\dfrac{31}{7}.2=\dfrac{31}{7}.\dfrac{2}{1}=8\dfrac{6}{7}\)

Có cách nào tính nhanh hơn không ? Nếu có, hãy giải thích cách làm đó ?

Hướng dẫn giải

a) Bạn Cường đã viết hỗn số dưới dạng phân số rồi cộng

b) Cách khác để tính nhanh hơn như sau:

dap an bai 99

Luyện tập - Bài 103 (Sách giáo khoa trang 47)

a) Khi chia một số cho 0,5 ta chỉ việc nhân số đó với 2

Ví dụ :

              \(37:0,5=37.2=74\)

              \(102:0,5=102.2=204\)

Hãy giải thích tại sao làm như vậy ?

a) Hãy tìm hiểu cách làm tương tự khi chia số 0,25; cho 0,0125. Cho các ví dụ minh họa ?

Hướng dẫn giải

Giải bà i 103 trang 47 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Luyện tập - Bài 104 (Sách giáo khoa trang 47)

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân và dùng kí hiệu %:

                     \(\dfrac{7}{25};\dfrac{19}{4};\dfrac{26}{65}\)

Hướng dẫn giải

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân và đúng kí hiệu %:

725,194,2665725,194,2665

Hướng dẫn làm bài:

725=0,28=28%725=0,28=28%

194=4,75=475%194=4,75=475%

Luyện tập - Bài 105 (Sách giáo khoa trang 47)

Viết các phần trăm sau dưới dạng số thập phân :

                    \(7\%;45\%;216\%\)

Hướng dẫn giải

7% = 0,07; 45% = 0,45; 216% = 2,16.

Loading...