Độ dài đoạn thẳng

Lý thuyết

Bài 40 (Sách giáo khoa trang 119)

Đo độ dài một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút,...)

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn:

Bài 40:

Độ dài bút chì: 20cm

Độ dài thước kẻ: 20cm; 30cm

Độ dài hộp bút: 25cm

Bài 41 (Sách giáo khoa trang 119)

Đo kích thước của nền nhà lớp học (hoặc bảng, hoặc bàn giáo viên,...) rồi điền vào chỗ trống :

Chiều dài :..............

Chiều rộng : ..........

Hướng dẫn giải

chiều dài bằng 112 cm

chiều rộng bằng 31 cm

Bài 42 (Sách giáo khoa trang 119)

So sánh hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 44 rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn bằng nhau 

 

Hướng dẫn giải

Giải:

AB= AC= 28mm.

Bài 43 (Sách giáo khoa trang 119)

Sắp xếp độ dài các đoạn AB, BC, CA trong hình 45 theo thứ tự tăng dần :

Hướng dẫn giải

Giải:

Đo độ dài các đoạn thẳng ta được: AB=30mm; BC= 35mm; AC= 18mm. Vậy AC<AB<BC.

Bài 44 (Sách giáo khoa trang 119)

a) Sắp xếp thứ tự các đoạn AB, BC, CD, DA trong hình 46 theo thứ tự giảm dần ?

b) Tính chu vi hình ABCD (tức là tính AB + BC + CD + DA)

Hướng dẫn giải

Giải: a) AB= 12mm; BC=16mm; CD=25mm; DA=30mm.

Vậy DA> CD> BC> AB

b) Chu vi của hình ABCD là: 12 + 16+ 25 + 30= 83( mm)

Bài 45 (Sách giáo khoa trang 119)

Đố :

Nhìn hình 47a, b đoán xem hình nào có chu vi lớn hơn ? 

Hãy đo để kiểm tra dự đoán ?

 

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn trả lời:

Hình b) có chu vi lớn hơn .

Kiểm tra thấy chu vi hình a) là 78mm;

Chu vi hình b) là 86mm

Loading...