Biểu đồ phần trăm

Lý thuyết

Bài 149 (Sách giáo khoa trang 61)

Với các số liệu sau :

Để đi từ nhà đến trường, trong số 40 học sinh lớp 6B có 6 bạn đi xe buýt, 15 bạn đi xe đạp, số còn lại đi bộ.

Hãy tính tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi xe buýt, xe đạp, đi bộ so với số học sinh cả lớp rồi dựng biểu đồ phần trăm dưới dạng ô vuông ?

 

Hướng dẫn giải

Bài 150 (Sách giáo khoa trang 61)

Điểm kiểm tra toán của lớp 6C đều trên trung bình và được biểu diễn như hình 16 

a) Có bao nhiêu phần trăm bài đạt điểm 10 ?

b) Loại điểm nào nhiều nhất ? Chiếm bao nhiêu phần trăm ?

c) Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là bao nhiêu phần trăm ?

d) Tính tổng số bài kiểm tra toán của lớp 6C biết rằng có 16 bài đạt điểm 6 ?

 

Hướng dẫn giải

a) Số phần trăm bài đạt điểm 10 là 8% (cột in đậm thấp nhất)

b) Loại điểm cao nhất là 7 chiếm 40% (cột cao nhất)

c) Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0% (không có cột nào ở điểm 9)

d) 16 bài đạt điểm 6 chiếm tỉ số phần trăm là 32% nên tổng số bài kiểm tra bằng

Giải bài 150 trang 61 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Bài 151 (Sách giáo khoa trang 61)

Muốn đổ bê tông, người ta trộn 1 tạ xi măng, 2 tạ cát và 6 tạ sỏi

a) Tính tỉ số phần trăm từng thành phần của bê tông ?

b) Dựng biểu đồ ô vuông biểu diễn các tỉ số phần trăm đó ?

Hướng dẫn giải

a) Ta có: tổng = xi măng + cát + sỏi = 1 + 2 + 6 = 9

- Tỉ lệ phần trăm của xi măng = (xi măng . 100 / tổng) % =

(1 . 100 / 9) % = 11,11%

- Tỉ lệ phần trăm của cát = (cát . 100 / tổng) % =

(2 . 100 / 9) % = 22,22%

- Tỉ lệ phần trăm của sỏi = (sỏi . 100 / tổng) % =

(6 . 100 / 9) % = 66,67%

b) Vẽ biểu đồ

Giải bài 151 trang 61 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Bài 152 (Sách giáo khoa trang 61)

Năm học 1998-1999, cả nước ta có 13 076 trường Tiểu học, 8 583 trường THCS và 1 641 trường THPT. Dựng biểu đồ cột biểu diễn tỉ số phần trăm các loại trường nói trên trong hệ thống Giáo dục phổ thông Việt Nam ?

Hướng dẫn giải

Tổng số trường trong hệ thống giáo dục:

13076 + 8583 + 1641 = 23300 (trường)

Tỉ số phần trăm của các loại trường:

Loại trường Tiểu học: 13076 : 23000 . 100% = 56%

Loại trường THCS: 8583 : 23300 . 100% = 37%

Loại trường THPT: 1641 : 23300 . 100% = 7%

(Hoặc tính bằng 100% - 56% - 37% = 7%)

Giải bài 152 trang 61 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Bài 153 (Sách giáo khoa trang 62)

Số liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 1998 - 1999 cho biết : Cả nước ta có 5 564 888 học sinh THCS, trong đó 2 968 868 học sinh nam. Dùng máy tính bỏ túi để tính số phần trăm của học sinh nam và số học sinh nữ so với tổng số học sinh THCS ? 

Hướng dẫn giải

Tỉ số phần trăm của học sinh nam là:

2968868 : 5564888 . 100% = 53,35%

Tỉ số phần trăm của học sinh nữ là:

100% - 53,35% = 46,65%

Loading...