Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Quá trình tổng hợp Protein

Lý thuyết
Mục lục
* * * * *

Câu 3 (SGK trang 14)

Câu 3: Nêu vai trò của poliriboxom trong quá trình tổng hợp protein

Hướng dẫn giải

Trên mỗi phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt đọng được gọi là poliriboxom. sự hình thành poliriboxom là sau khi riboxom thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN.

Tiếp theo đó là riboxom thứ 3, 4 .... Như vậy, mỗi 1 phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự hủy. Các riboxom được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại protein nào.



Câu 2 (SGK trang 14)

Câu 2: Quá trình dịch mã tại riboxom diễn biến ra như thế nào?

Hướng dẫn giải

Quá trình dịch mã tại ribôxôm chia thành 2 giai đoạn: – Hoạt hóa axit amin Trong tế bào chất, nhờ enzim đặc hiệu và ATP, mỗi axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN). – Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Gồm 3 giai đoạn + Mở đầu Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí đặc hiệu nằm gần côđon mở đầu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN (UAX) khớp bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit. + Kéo dài chuỗi pôlipeptit Anticôđon của phức hợp thứ 2 vào gắn bổ sung với côđon thứ 2 trên mARN, aa thứ 2 liên kết với aa Met (trước) bằng liên kết peptit. Ribôxôm lại dịch chuyển đi một côđon trên mARN và cứ tiếp tục như vậy đến cuối mARN. + Kết thúc Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. Nhờ enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. Chuỗi pôlipeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học. Trong quá trình dịch mã , mARN không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là pôliribôxôm (gọi tắt là pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

Câu 1 (SGK trang 64)

Câu 1: Dưới đây là một phần trình tự nucleotit của một mạch trong gen:

3’…..TATGGGXATGATAATGGX…. 5’

a. Hãy xác định trình tự nu của:

- Mạch bổ sung với mạch nói trên

- mARN được phiên mã từ mạch trên

b. Có bao nhiêu codon trong mARN?

c. Liệt kê các bộ ba đối mã với codon đó?

Hướng dẫn giải

Quá trình tổng hợp Protein


Câu 5 (SGK trang 14)

Câu 5: Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất

Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

A. Bắt đầu bằng axit amin Met

B. Bắt đầu bằng axit amin fooocmin methionin

C. Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim

D. Cả A và C

Hướng dẫn giải

Câu 5: Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất

Các protein được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều

A. Bắt đầu bằng axit amin Met

B. Bắt đầu bằng axit amin fooocmin methionin

C. Có Met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim

D. Cả A và C

Câu 4 (SGK trang 14)

Câu 4: Một đoạn gen có trình tự các nucleotit như sau:

3’ XGA GAA TTT XGA 5’ (mạch gốc)

5’ GXT XTT AAA GXT 3’

a. Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ giai đoạn gen trên.

b. Một đoạn phân tử protein có trình tự axit amin như sau:

- loxin – alanin – valin – lizin –

Hãy xác định trình tự các cặp nucleotit trong đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn protein đó.

Hướng dẫn giải

a, mARN có: 5‘ GXU XUU AAA GXU 3‘ trình tự axit amin trong prôtêin Ala – Leu – Lys – Ala b, Vì có nhiều bộ ba cùng mã hóa một axit amin nên đây là một trường hợp. trình tự axit amin trong prôtêin – lơxin – alanin – valin – lizin – mARN UUA GXU GUU AAA ADN 3‘ AAT XGA XAA TTT 5‘ (mạch mã gốc) 5‘ TTA GXT GTT AAA 3‘

Câu 2 (SGK trang 64)

Câu 2: Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi sau:

a. Các codon nào trong mARN mã hóa glixin?

b. Có bao nhiêu codon mã hóa lizin? Đối với mỗi codon hãy viết bộ ba đối mã bổ sung.

c. Khi codon AAG trên mARN được dịch mã thì axit amin nào được bổ sung vào chuỗi polipeptit?

Hướng dẫn giải

Hỏi đáp Sinh học