Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bài 1+2: Đo độ dài

Lý thuyết
Mục lục
* * * * *

Câu 1-2.1. Cho thước mét trong hình vẽ dưới đây:

Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình 1-2.1 là:

A. 1m và 1mm.                                  B. 10dm và 0,5cm.

c. 100cm và 1cm.                               D. 100cm và 0,2cm.

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Giới hạn đo (GHĐ) của thước trong hình 1-2.1 là 100cm =10dm và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình là 0,5cm

Câu 1-2.2 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo độ dài sân trường em?

A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNX 1mm

B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm.

C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.

D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm.

Ta có thể giải thích như sau: Chiều dài sân trường thường cỡ vào khoảng một vài chục mét. Chọn thước B (thước cuộn) có GHĐ lớn nhất nên phải đo ít lần nhất. Tuy ĐCNN của thước B (là 5mm) lớn hơn thước A và C (là 1mm), nhưng dùng thước B vẫn phù hợp so với chiều dài sân trường (sai số nhỏ hơn 1 % là chấp nhận được).

Câu 1-2.3 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 1-2.2:

Hướng dẫn giải

+ Hình a) GHĐ là 10cm và ĐCNN 0,5cm;

+ Hình b) GHĐ là 10cm và ĐCNN 1mm

Câu 1-2.4 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.

Thước đo độ dài

Độ dài cần đo

1. Thước thẳng có GHĐ 1,501 và ĐCNN 1cm

2. Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm

3. Thựớc kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

A. Bề dày cuốn Vật lí 6

B. Độ dài lớp học của em

C. Chu vi miệng cốc

Hướng dẫn giải

-  Chọn thước 1 để đo độ dài B (1-B). Vì độ dài của lớp học tương đối lớn, cỡ khoảng vài mét nên dùng thước có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài lớp học sẽ chỉ phải đo ít lần hơn, nên chính xác hơn do đó nên chọn thước 1.

Mặc dù, thước 1 có ĐCNN lớn nhất (1cm) so với 2 thước còn lại, nhưng trong thực tế dùng thước 1 vẫn phù hợp so với độ dài lớp học.

-  Chọn thước 2 để đo độ dài c (2-C), vì chu vi miệng cốc là độ dài cong nên chọn thước dây để đo sẽ chính xác hơn.

-   Chọn thước 3 để đo độ dài A (3-A), vì bề dày cuốn Vật lí 6 nhỏ, nên dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì việc đo và ghi kết quả đo sẽ càng chính xác hơn. Do đó nên chọn thước 3.

Câu 1-2.5 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?

Hướng dẫn giải

Thước thẳng, thước mét, thước nửa mét, thước kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp, .... Người ta sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy để có thể chọn thước phù hợp với độ dài thực tế cần đo. Ví dụ, thước dây để đo những độ dài cong, như số đo vòng ngực, vòng bụng cơ thể, thước cuộn để đo những độ dài lớn; thước thẳng, ngắn để đo những độ dài nhỏ và thẳng...

Câu 1-2.6 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đó trong tổ của em.

Hướng dẫn giải

Tùy theo từng học sinh. Tuy nhiên nên chọn thước có GHĐ lớn để số lần đo ít. Đo các chiều của sân trường có thể bằng thước cuộn. Một bạn giữ đầu thước tại 1 điểm đầu của sân trường. Một bạn kéo thước đo tới khi nào đến GHĐ của thước. Đo đến hết chiều dài của sân. Sau đó cộng kết quả của các lần đo lại. Ta sẽ được chiều dài của sân trường.

Câu 1-2.7 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 5m.            B. 50dm.              C. 500cm.               D. 50,0dm.

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1 dm để đo chiều dài thì không thể đo kết quả chính xác đến cm như ở C và D và cũng không cho kết quả chỉ đến hàng mét như A vậy chỉ có cách ghi kết quả B là đúng nhất.

Câu 1-2.9 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:

a)  l1 = 20,1cm. b) l2 = 21 cm. c) l3 = 20,5cm.

Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.

Hướng dẫn giải

+ ĐCNN của thước dùng trong khi đo l1 = 20,1cm là 0,1 cm (1 mm).

+ ĐCNN của thước dùng trong khi đo l2 = 21cm là 1cm.

+ ĐCNN của thước dùng trong khi đo l3 = 20,5cm là 0,1cm hoặc 0,5cm.

Câu 1-2.10 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm X 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.

Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.

Hướng dẫn giải

Tùy theo từng học sinh. Một phương án có thể là:

-   Đo đường kính quả bóng bàn: Đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm. Đó chính là đường kính quả bóng bàn.

-   Đo chu vi quả bóng bàn: Dùng băng giấy quấn 1 vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (nhớ đánh dấu độ dài 1 vòng này trên băng giấy). Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy. Đó chính là chu vi quả bóng bàn.

Câu 1-2.8 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?

A. 240mm.               B. 23cm.                C. 24cm.                  D. 24,0cm.

Hướng dẫn giải

Chọn D. Vì ĐCNN của thước là 0,2cm nên không thể cho kết quả chính xác đến mm như đáp án A. Mặt khác ĐCNN là số thập phân có thể cho kết quả chính xác đến một số sau dấu phẩy. Vậy cách ghi kết quả D là đúng nhất.

Câu 1-2.11 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Đế xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:

-  Em làm cách nào?

-  Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

-  Kết quả đo của em là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Tùy theo từng học sinh. Một phương án gợi ý có thể là:

-    Xác định chu vi của bút chì: Dùng sợi chỉ quấn 10 vòng sát nhau xung quanh bút chì. Đánh dấu độ dài của tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ. Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài phần sợi chỉ đã đánh dấu. Lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được chu vi của bút chì.

-    Xác định đường kính sợi chỉ: Dùng sợi chỉ quấn 30 hoặc 40 vòng sát nhau xung quanh bút chì. Đánh dấu độ dài đã quấn được trên bút chì. Dùng thước có ĐCNN phù hợp để đo độ dài phần đã đánh dấu. Lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được đường kính sợi chỉ.

Câu 1-2.12 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nổi nấu cơm của gia đình em.

Hướng dẫn giải

+ Xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre:

Dùng một thanh tre nhỏ (hoặc bằng bìa nhỏ cứng) đặt ngang miệng ống, đánh dấu hai mép trong của ống rồi dùng thước đo khoảng cách giữa hai dấu đó.

+ Xác định đường kính vung nồi nấu cơm:

Lấy hai quyển sách đặt song song trên bàn. Đặt cái vung lọt khít giữa hai quyển sách, dùng thước đo khoảng cách giữa hai quyển sách đó, đó là đường kính vung.

Câu 1-2.13 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Những người đi ôtô, xe máy... thường đo độ dài đã đi được bằng số chỉ trên "côngtơmét" của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường?

Hướng dẫn giải

+ Trước hết xác định quãng đường trung bình của em khi đi bộ được trong 1 phút.

+ Sau đó, đo thời gian em đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút, cuối cùng lấy thời gian đó nhân với đoạn đường đi được của em trong 1 phút ta được gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường.

* Cách khác có thể em đo độ dài trung bình của mỗi bước chân em, sau đó đếm số bước chân từ nhà đến trường rồi nhân với số bước chân.

Câu 1-2.14 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?

A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm.

B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.

C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Để đo bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN lmm có thể đo thuận lợi và chính xác nhất độ dài của bàn.

Câu 1-2.15 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn

A. thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

B. thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.

C. thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm.

D. thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Khi đo chiều dày này, nên chọn thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm

 

Câu 1-2.16 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng

A. thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.

B. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

C. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.

D. thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.

Câu 1-2.17 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng

A. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

B. thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.

C. thước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm.

D. thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.

Hướng dẫn giải

Chọn A

Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm. Vì chỉ thước có ĐCNN 1mm đo độ dài 17,3mm.

 

Câu 1-2.18 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm đế đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây không đúng?

A. 4,44m.    B. 444cm.      C. 44,4dm.             D. 444,0cm.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Dùng thước có ĐCNN là 2cm thì không thể ghi kết quả chính xác đến phần mười cm như kết quả 444,0cm.

Câu 1-2.19 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Đế đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta

A. chỉ cần một thước thẳng.            

B. chỉ cần một thước dây.

C. cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng.

D. cần ít nhất hai thước dây.

Hướng dẫn giải

Chọn B

Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta chỉ cần một thước dây.

Câu 1-2.20 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?

A. Chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo.

B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo.

C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN.

D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Cách ghi kết quả đúng là: Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN.

Câu 1-2.21 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

A. Giá trị của lần đo cuối cùng.

B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị được lấy làm kết quả của phép đo là giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

Câu 1-2.22 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một học sinh khẳng định rằng: "Cho tôi một thước đo GHĐ 1m, tôi sẽ chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thể biết được sân trường dài bao nhiêu mét".

a)  Theo em, bạn đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?

b)  Kết quả bạn thu được có chính xác không? Tại sao?

Hướng dẫn giải

a. Bạn học sinh khẳng định rằng: Với một thước đo GHĐ 1m, chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thế biết được sân trường dài bao nhiêu mét. Cách hiểu một lần đo của bạn ở đây là một lần thực hiện công việc chứ không phải hiểu là một lần đặt thước thực hiện phép đo. Dĩ nhiên để đo bạn ấy phải đặt thước liên tiếp hết chiều dài sân trường và đếm số lần ấy.

b. Kết quả bạn thu được dĩ nhiên không chính xác vì khi đặt thước nhiều lần ta khó có thể hạn chế được sai số của phép đo.

Câu 1-2.23 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cho các dụng cụ sau:

-  Một sợi chỉ dài 20cm;

-  Một chiếc thước thẳng;

-  Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại.

Hãy nêu cách xác định chu vi của đồng tiền.

Hướng dẫn giải

Ta có thể dùng sợi chỉ quấn một vòng quanh chu vi của đồng tiền. Đánh dấu vòng đo trên sợi chỉ và dùng thước thẳng đo khoảng cách trên sợi chỉ đã được đánh dấu.

Câu 1-2.24 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: "khổ 17 X 24cm", các con số đó có nghĩa là

A. chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm.

B. chiều dài của sách bằng 17cm, chiều rộng bằng 24cm.

C. chiều dài của sách bằng 24cm, chiều rộng bằng 17cm.

D. chiều dài của sách bằng 17 X 24cm = 408cm.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: "khổ 17 X 24cm", các con số đó có nghĩa là chiều dài của sách bằng 24cm, chiều rộng bằng 17cm.

Câu 1-2.25 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng một thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng lên tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?

A. Của bạn Hà.                                B. Của bạn Nam.

C. Của bạn Thanh.                          D. Của cả ba bạn.

Hướng dẫn giải

Chọn B

Kết quả được ghi chính xác là B của bạn Nam 168,5cm, vì rằng ĐCNN của thước là 0,5cm. Nếu các giá trị đo được của Hà và Thanh là chẵn thì phải ghi 168,0cm, và 169,0cm.

Câu 1-2.26 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kiểm tra ước lượng của mắt mình.

Từ kết quả kiểm tra rút ra được những kết luận gì?

Hướng dẫn giải

Nếu dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng CD ta thấy dài nhất, đoạn thẳng AB ta thấy ngắn nhất. Sau đó, nếu dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên ta thây chúng bằng nhau. Đây là do ảo giác của mắt vì vậy đôi khi do ảo giác sự ước lượng của mắt không chính xác.