Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Phép nhân các phân thức đại số

Lý thuyết
Mục lục
* * * * *

Bài 34 (Sách bài tập - trang 33)

Rút gọn biểu thức :

a) \(\dfrac{x^4+15x+7}{2x^3+2}.\dfrac{x}{14x^2+1}.\dfrac{4x^3+4}{x^4+15x+7}\)

b) \(\dfrac{x^7+3x^2+2}{x^3-1}.\dfrac{3x}{x+1}.\dfrac{x^2+x+1}{x^7+3x^2+2}\)

Hướng dẫn giải

Bài 31 (Sách bài tập - trang 32)

Phân tích các tử thức và các mẫu thức (nếu cần thì dùng phương pháp thêm và bớt cùng một số hạng hoặc tách một số hạng thành hai số hạng ) rồi rút gọn biểu thức :

a) \(\dfrac{x-2}{x+1}.\dfrac{x^2-2x-3}{x^2-5x+6}\)

b) \(\dfrac{x+1}{x^2-2x-8}.\dfrac{4-x}{x^2+x}\)

c) \(\dfrac{x+2}{4x+24}.\dfrac{x^2-36}{x^2+x-2}\)

 

Hướng dẫn giải

Phép nhân các phân thức đại số

Bài 7.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - trang 33)

Thực hiện phép nhân :

               \(\dfrac{1}{1-x}.\dfrac{1}{1+x}.\dfrac{1}{1+x^2}.\dfrac{1}{1+x^4}.\dfrac{1}{1+x^8}.\dfrac{1}{1+x^{16}}\)

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{1}{1-x}\cdot\dfrac{1}{1+x}\cdot\dfrac{1}{1+x^2}\cdot\dfrac{1}{1+x^4}\cdot\dfrac{1}{1+x^8}\cdot\dfrac{1}{1+x^{16}}\)

\(=\dfrac{1}{\left(1-x\right)\left(1+x\right)\left(1+x^2\right)\left(1+x^4\right)\left(1+x^8\right)\left(1+x^{16}\right)}\)

\(=\dfrac{1}{\left(1-x^2\right)\left(1+x^2\right)\left(1+x^4\right)\left(1+x^8\right)\left(1+x^{16}\right)}\)

\(=\dfrac{1}{\left(1-x^4\right)\left(1+x^4\right)\left(1+x^8\right)\left(1+x^{16}\right)}\)

\(=\dfrac{1}{\left(1-x^8\right)\left(1+x^8\right)\left(1+x^{16}\right)}\)

\(=\dfrac{1}{\left(1-x^{16}\right)\left(1+x^{16}\right)}\)

\(=\dfrac{1}{1-x^{32}}\)

Bài 7.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - trang 33)

Thực hiện các phép tính sau bằng hai cách : dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và không dùng tính chất này :

a) \(\dfrac{x^3-1}{x+2}.\left(\dfrac{1}{x-1}-\dfrac{x+1}{x^2+x+1}\right)\)

b) \(\dfrac{x^3+2x^2-x-2}{2x+10}\left(\dfrac{1}{x-1}-\dfrac{2}{x+1}+\dfrac{1}{x+2}\right)\)

Hướng dẫn giải

Bài 29 (Sách bài tập - trang 32)

Làm phép tính nhân phân thức :

a) \(\dfrac{30x^3}{11y^2}.\dfrac{121y^5}{25x}\)

b) \(\dfrac{24y^5}{7x^2}.\left(-\dfrac{21x}{12y^3}\right)\)

c) \(\left(-\dfrac{18y^3}{25x^4}\right).\left(-\dfrac{15x^2}{9y^3}\right)\)

d) \(\dfrac{4x+8}{\left(x-10\right)^3}.\dfrac{2x-20}{\left(x+2\right)^2}\)

e) \(\dfrac{2x^2-20x+50}{3x+3}.\dfrac{x^2-1}{4\left(x-5\right)^3}\)

Hướng dẫn giải

a)

Giải sách bà i tập Toán 8 | Giải bà i tập Sách bà i tập Toán 8

b)

Giải sách bà i tập Toán 8 | Giải bà i tập Sách bà i tập Toán 8

c)

Giải sách bà i tập Toán 8 | Giải bà i tập Sách bà i tập Toán 8

d)

Giải sách bà i tập Toán 8 | Giải bà i tập Sách bà i tập Toán 8

Bài 33 (Sách bài tập - trang 33)

Tính x, y biết rằng x và y thỏa mãn các đẳng thức sau (a, b là các hằng số) :

a) \(\left(4a^2-9\right)x=4a+4\) với \(a\ne\pm\dfrac{3}{2}\) và \(\left(3a^3+3\right)y=6a^2+9a\) với \(a\ne-1\)

b) \(\left(2a^3-2b^3\right)x-3b=3a\) với \(a\ne b\) và \(\left(6a+6b\right)y=\left(a-b\right)^2\) với \(a\ne-b\)

(Chú ý rằng \(a^2+ab+b^2=a^2+2a.\dfrac{b}{2}+\dfrac{b^2}{4}+\dfrac{3b^2}{4}=\left(a+\dfrac{b}{2}\right)^2+\dfrac{3b^2}{4}\ge0\)

Do đó nếu \(a\ne0\) hoặc \(b\ne0\) thì \(a^2+ab+b^2>0\) )

Hướng dẫn giải

Phép nhân các phân thức đại số

Bài 30 (Sách bài tập - trang 32)

Rút gọn biểu thức (chú ý dùng quy tắc đổi dấu để thấy nhân tử chung)

a) \(\dfrac{x+3}{x^2-4}.\dfrac{8-12x+6x^2-x^3}{9x+27}\)

b) \(\dfrac{6x-3}{5x^2+x}.\dfrac{25x^2+10x+1}{1-8x^3}\)

c) \(\dfrac{3x^2-x}{x^2-1}.\dfrac{1-x^4}{\left(1-3x\right)^3}\)

Hướng dẫn giải

Phép nhân các phân thức đại số

Bài 32 (Sách bài tập - trang 33)

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để rút gọn biểu thức :

a) \(\dfrac{x^3}{x+1975}.\dfrac{2x+1954}{x+1}+\dfrac{x^3}{x+1975}.\dfrac{21-x}{x+1}\)

b) \(\dfrac{19x+8}{x-7}.\dfrac{5x-9}{x+1945}-\dfrac{19x+8}{x-7}.\dfrac{4x-2}{x+1945}\)

Hướng dẫn giải

Phép nhân các phân thức đại số

Bài 35 (Sách bài tập - trang 33)

Đố :

Đố em điền được một phân thức vào chỗ trống trong đẳng thức sau :

\(\dfrac{1}{x}.\dfrac{x}{x+1}.\dfrac{x+1}{x+2}.\dfrac{x+2}{x+3}.\dfrac{x+3}{x+4}.\dfrac{x+4}{x+5}.\dfrac{x+5}{x+6}.\dfrac{x+6}{x+7}.\dfrac{x+7}{x+8}.\dfrac{x+8}{x+9}.\dfrac{x+9}{x+10}.....=1\)

Hướng dẫn giải

Gọi phân thức cần tìm là \(A\)

Ta có:

\(\dfrac{1}{x}.\dfrac{x}{x+1}.\dfrac{x+1}{x+2}.\dfrac{x+2}{x+3}.\dfrac{x+3}{x+4}.\dfrac{x+4}{x+5}.\dfrac{x+5}{x+6}.\dfrac{x+6}{x+7}.\dfrac{x+7}{x+8}.\dfrac{x+8}{x+9}.\dfrac{x+9}{x+10}\)

\(=\dfrac{x\left(x+1\right)\left(x+2\right)\left(x+3\right)\left(x+4\right)\left(x+5\right)\left(x+6\right)\left(x+7\right)\left(x+8\right)\left(x+9\right)}{\left(x+1\right)\left(x+2\right)\left(x+3\right)\left(x+4\right)\left(x+5\right)\left(x+6\right)\left(x+7\right)\left(x+8\right)\left(x+9\right)\left(x+10\right)}\)\(=\dfrac{x}{x+10}\)

Suy ra:

\(\dfrac{1}{x}.\dfrac{x}{x+1}.\dfrac{x+1}{x+2}.\dfrac{x+2}{x+3}.\dfrac{x+3}{x+4}.\dfrac{x+4}{x+5}.\dfrac{x+5}{x+6}.\dfrac{x+6}{x+7}.\dfrac{x+7}{x+8}.\dfrac{x+8}{x+9}.\dfrac{x+9}{x+10}.A=1\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{x}{x+10}.A=1\)

\(\Leftrightarrow A=\dfrac{x+10}{x}\)

Vậy phân thức cần điền vào chỗ trống là \(\dfrac{x+10}{x}\)