Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Số trung bình cộng

Lý thuyết
Mục lục
* * * * *

Bài 13 (Sách bài tập - tập 2 - trang 10)

Hai xạ thủ A và B cùng bắn 20 phát đạn, kết quả được ghi lại dưới đây :

Hướng dẫn giải

Điểm trung bình của xạ thủ A.

Giá trị (x)

Tần số (n)

Các tích (x.n)

8

5

40

9

6

54

10

9

90

N = 20

Tổng: 184

¯¯¯¯¯X=18420=9,2X¯=18420=9,2

Điểm trung bình của xạ thủ B.

Giá trị (x)

Tần số (n)

Các tích (x.n)

6

2

12

7

1

7

9

5

45

10

12

120

N = 20

Tổng: 184

¯¯¯¯¯X=18420=9,2

Khả năng của từng người là như nhau

Bài 4.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 11)

Mật độ dân số của một tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2008 được cho trong bảng sau :

Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách : Lấy tổng số dân trung bình của một địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người / \(km^2\))

a) Dấu hiệu ở đây là gì ?

b) Nhận xét chung về mật độ dân số ở hai vùng

c) Tính mật độ dân số của từng vùng và so sánh

Hướng dẫn giải

a) Mật độ dân số của một tỉnh

b) - Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cao hơn so so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

c) Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 152 (người/km2). Rõ ràng là mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Bài 11 (Sách bài tập - tập 2 - trang 10)

 

 

Hướng dẫn giải

Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n)
17 3 51
18 5 90
19 4 76
20 2 40
21 3 63
22 2 44
24 3 72
26 3 78
28 1 28
30 1 30
31 2 62
32 1 32 = \(\dfrac{666}{30}=22,2\)
N = 30 Tổng: 666

Bài 4.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 11)

Tổng số áo sơ - mi mà một cửa hàng bán trong một ngày được thống kê lại trong bảng sau :

Cỡ áo         37        38        39        40         41
Số áo bán được         4        7        10         3          1

a) Số áo bán được là bao nhiêu ?

b) Mốt của dấu hiệu là :

(A) 41                      (B) 10                        (C) 39                      (D) 25

Hãy chọn phương án đúng ?

Hướng dẫn giải

a) Số áo bán được là bao nhiêu?

- Số áo bán được là 25 cái.

b) Mốt của dấu hiệu là: (C) 39.

Bài 12 (Sách bài tập - tập 2 - trang 10)

Theo dõi nhiệt độ trung bình hàng năm của hai thành phố A và B từ năm 1956 đến năm 1957 (đo theo độ C) người ta lập được bảng như sau :

Hãy so sánh nhiệt độ trung bình hàng năm giữa hai thành phố ?

Hướng dẫn giải

nhiệt độ trung bình ở thành phố A:
(23.5+24.12+25.2+26.1):20=23.95

nhiệt độ trung bình ở thành phố B

(23.7+24.10+25.3):20=23.8]

=> nhiệt độ trung bình thành phố A cao hơn nghen bn

Nhớ tik đúng nha

chúc bn học tốt