Vẽ góc cho biết số đo

Lý thuyết

Bài 24 (Sách bài tập - tập 2 - trang 89)

Vẽ góc xOl có số đo bằng \(40^0\) ?

Hướng dẫn giải

x O l 40 độ

Bài 25 (Sách bài tập - tập 2 - trang 89)

Vẽ góc vuông BAC

Hướng dẫn :

Cách 1 : Dùng thước đo góc

Cách 2 : Dùng êke

Hướng dẫn giải

Hỏi đáp Toán

Bài 26 (Sách bài tập - tập 2 - trang 89)

So sánh hai góc ở hình 10

Hướng dẫn giải

Cách 1 : Đo riêng từng góc rồi so sánh hai số đo

Cách 2 : Vẽ lại 2 góc lên giấy trong . Đặt chồng hai góc sao cho đỉnh trùng nhau ,một cạnh trùng nhau ,hai cạnh còn lại của hai góc nằm cùng phía đối với cạnh trùng nhau rồi kết luận

=> Qua 2 cách trên ,ta thấy hai góc ở hình 10 có số đo bằng nhau

Bài 27 (Sách bài tập - tập 2 - trang 89)

Tính tổng số đo hai góc trên hình 10 ?

Hướng dẫn giải

Bài 28* (Sách bài tập - tập 2 - trang 89)

a) Vẽ góc \(40^0\) có đỉnh là M trên giấy cứng. Cắt ra ta được một mẫu hình

b) Đóng hai chiếc đinh vào điểm A và B cách nhau 2,5cm. Đưa mẫu hình vào khe hở giữa hai chiếc đinh sao cho một cạnh sát A, một cạnh sát B. Khi đó đỉnh M của góc ở vị trí \(M_1\). Đặt mẫu hình nhiều lần để được nhiều vị trí \(M_1;M_2;M_3;....\) khác nhau của đỉnh M. Vậy ta có :

\(\widehat{AM_1B}=\widehat{AM_2B}=\widehat{AM_3B}=.....=40^0\)

Đánh dấu khoảng 10 vị trí khác nhau của đỉnh M và dự đoán quỹ đạo của đỉnh M (h.11)

Hướng dẫn giải

b) Quỹ đạo của điểm M được gọi là "cung chứa góc 400400.

Bài 29 (Sách bài tập - tập 2 - trang 90)

a) Vẽ hình 12 trong đó 3 điểm S, R, A thẳng hàng và \(\widehat{ARM}=\widehat{SRN}=130^0\)

b) Tính \(\widehat{ARN},\widehat{MRS},\widehat{MRN}\)

c) Dùng thước đo góc kiểm tra lại kết quả 

Hướng dẫn giải

Bài 5.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 90)

Vẽ liên tiếp các hình theo cách diễn đạt sau :

a) \(\widehat{nAx}=180^0\)

b) \(\widehat{mAx}=135^0\)

c) \(\widehat{kAx}=45^0\), tia Ak nằm trong góc xAm

d) \(\widehat{nAy}=90^0\), tia Ay nằm trong góc xAm

Hướng dẫn giải

Bài 5.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 90)

Vẽ từng hình theo mỗi cách diễn đạt sau :

a) Hai góc xOy và yOz kề bù, với \(\widehat{xOy}=135^0\)

b) Hai góc mOn và nOt kề nhau và phụ nhau, với \(\widehat{nOm}=30^0\)

c) Cho tia Ap. Vẽ \(\widehat{qAp}=30^0\)

d) Cho tia Bt. Vẽ \(\widehat{rBt}=90^0\)

e) Cho tia Ck. Vẽ \(\widehat{hCk}=45^0\)

Hướng dẫn giải

Bài tập dạng này có nhiều trường hợp về hình vẽ. Chỉ yêu cầu HS vẽ đúng một trường hợp, riêng với các ý c, d, và e chú ý có 2 trường hợp về hình vẽ:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Bài 5.3 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 90)

Vẽ \(\widehat{mOn}=30^0\). Vẽ tiếp góc nOp kề bù với góc mOn. Vẽ tiếp góc pOq phụ với góc mOn đồng thời tia Oq nằm trong góc nOp. Cho biết số đo của góc nOq ?

Hướng dẫn giải

Từ giả thiết ta vẽ được hình bs.15

Vì góc nOp kề bù với góc mOn suy ra góc mOp là góc bẹt.

Vì ∠(mOn) =30o và góc pOq phụ với góc mOn nên ∠(pOq) = 60o

Vì ∠(mOn) =30o và góc nOp kề bù với góc mOn nên ∠(nOp) = 150o

Do tia Oq nằm trong góc nOp nên ∠(nOp) = ∠(nOq) + ∠(qOp) hay ∠(nOq) + 60o = 150o. Từ đó (nOq) =90o.

Loading...