Tìm một số biết giá trị một phân số của nó

Lý thuyết

Bài 128 (Sách bài tập - tập 2 - trang 35)

Tìm một số, biết :

a) \(\dfrac{2}{5}\%\) của nó bằng 1,5

b) \(3\dfrac{5}{8}\%\) của nó bằng -5,8

Hướng dẫn giải

a) Số đó là 375

b) Số đó là -160

Bài 129 (Sách bài tập - tập 2 - trang 35)

\(\dfrac{2}{3}\) quả dưa hấu nặng \(4\dfrac{1}{2}kg\). Hỏi quả dưa hấu nặng bao nhiêu kg ?

Hướng dẫn giải

Đổi 4 + 1/2 kg = 4,5 kg

Quả dưa hấu nặng số kg là:

4,5 : 2/3 = 27/4 = 6,75 (kg)

Đáp số: 6,75 kg

Bài 130 (Sách bài tập - tập 2 - trang 35)

\(\dfrac{2}{3}\) số tuổi của Mai cách đây 3 năm là 6 tuổi. Hỏi hiện nay Mai bao nhiêu tuổi ?

Hướng dẫn giải

Tuổi của Mai cách đây 3 năm là:

6 : 2/3 = 9 (tuổi)

Tuổi của Mai hiện nay là:

9 + 3 = 12 (tuổi)

Đáp số: 12 tuổi

Bài 131 (Sách bài tập - tập 2 - trang 36)

Bạn An đọc một cuốn sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc \(\dfrac{1}{3}\) số trang. Ngày thứ 2 đọc \(\dfrac{5}{8}\) số trang. Ngày thứ 3 đọc nốt 90 trang. Tính xem cuốn sách có bao nhiêu trang ?

Hướng dẫn giải

90 trang Số phần trang sách phải đọc sau ngày thứ nhất là:

1 - 1/3 = 2/3 (số trang)

Số phần trang sách đọc ngày thứ hai là:

5/8 . 2/3 = 5/12 (số trang)

90 trang sách ứng với phân số là:

2/3 - 5/12 = 1/4 (số trang)

Quyển sách có số trang là:

90 : 1/4 = 360 (trang)

Đáp số: 360 trang

Bài 132 (Sách bài tập - tập 2 - trang 36)

Một tấm vải bớt đi 8m còn lại \(\dfrac{7}{11}\) tấm vải. Hỏi tấm vải dài bao nhiêu mét ?

Hướng dẫn giải

8m ứng với phân số là:

1 - 7/11 = 4/11 (tấm vải)

Tấm vải dài số mét là:

8 : 4/11 = 22 (m)

Đáp số: 22 mét

Bài 133 (Sách bài tập - tập 2 - trang 36)

Một người mang một rổ trứng đi bán. Sau khi bán \(\dfrac{4}{9}\) số trứng và 2 quả thì còn lại 28 quả. Tính số trứng mang đi bán ?

Hướng dẫn giải

Sau khi bán 4/9 số trứng thì còn lại số quả trứng là:

28 + 2 = 30 (quả trứng)

30 quả trứng ứng với phân số là:

1 - 4/9 = 5/9 (số trứng)

Số trứng mang đi bán là:

30 : 5/9 = 54 (quả trứng)

Đáp số : 54 quả trứng

Bài 134* (Sách bài tập - tập 2 - trang 36)

Số sách ở ngăn A bằng \(\dfrac{3}{5}\) số sách ở ngăn B. Nếu chuyển 14 quyển từ ngăn B sang ngăn A thì số sách ở ngăn A bằng \(\dfrac{25}{23}\) số sách ở ngăn B. Tính số sách lúc đầu ở mỗi ngăn ?

Hướng dẫn giải

Lúc đầu, số sách ở ngăn A = 3/5 số sách ở ngăn B và bằng 3/(3+5) = 3/8 số sách ở cả hai ngăn

Lúc sau, số sách ở ngăn A = 25/23 số sách ở ngăn B và bằng 25/(25 + 23) = 25/48 số sách ở cả hai ngăn

14 quyển sách ứng với: 25/48 - 3/8 = 7/48 (số sách)

Có tất cả số quyển sách là: 14 : 7/48 = 96 (quyển)

Số sách lúc đầu ở ngăn A là: 96 . 3/8 = 36 (quyển)

Số sách lúc đầu ở ngăn B là: 96 - 36 = 60 (quyển)

Đáp số: Ngăn A : 36 quyển sách

Ngăn B: 60 quyển sách

Bài 135* (Sách bài tập - tập 2 - trang 36)

Khối 6 của một trường có 4 lớp. Số học sinh lớp 6A bằng \(\dfrac{9}{25}\) tổng số học sinh ba lớp còn lại. Số học sinh lớp 6B bằng \(\dfrac{21}{64}\) tổng số học sinh ba lớp còn lại. Số học sinh lớp 6C bằng \(\dfrac{4}{13}\) tổng số học sinh ba lớp còn lại. Số học sinh lớp 6D còn 43 bạn. Hỏi tổng số học sinh khối 6 của trường đó và số học sinh của mỗi lớp ?

Hướng dẫn giải

Bài 15.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 36)

\(\dfrac{3}{7}\) của 28 thì bằng \(\dfrac{12}{7}\) của số :

(A) \(7\)                        (B) \(12\)                          (C) \(4\)                          (D) \(\dfrac{36}{49}\)

Hãy chọn đáp án đúng ?

Hướng dẫn giải

(A) 7 là đáp án đúng

Bài 15.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 36)

\(\dfrac{1}{3}\%\) của một số là 10. Số đó là :

(A) 0,03                      (B) 0,3                        (C) 3                           (D) 3000

Hãy chọn đáp án đúng ?

Hướng dẫn giải

(D) 3000 là đáp án đúng

Bài 15.3 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 37)

Một người mang một sọt cam đi bán. Sau khi bán \(\dfrac{3}{7}\) số cam và 3 quả thì số cam còn lại là 46 quả. Tính số cam người ấy mang đi bán ?

Hướng dẫn giải

Số cam người ấy mang đi bán là:

\(\left(46+3\right):\left(1-\dfrac{3}{7}\right)=\dfrac{343}{3}\)(quả)

\(=114\dfrac{1}{3}\)(quả)

Bài 15.4 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 37)

Hai đội công nhân sửa hai đoạn đường có chiều dài tổng cộng là 200m. Biết rằng \(\dfrac{1}{6}\) đoạn đường đội thứ nhất sửa bằng \(\dfrac{1}{4}\) đoạn đường đội thứ hai sửa. Tính chiều dài đoạn đường mỗi đội đã sữa ?

Hướng dẫn giải

\(\dfrac{1}{6}\)đoạn đường đội thứ nhất sửa bằng\(\dfrac{1}{4}\)đoạn đường đội thứ hai sửa nên đoạn đường đường đội thứ nhất sửa bằng \(\dfrac{6}{4}\)(hay \(\dfrac{3}{2}\)) đoạn đường đội thứ hai sửa.

Đội thứ nhất sửa được số mét là:

200 : (2 + 3) . 3 = 120(m)

Đội thứ hai sửa được số mét là:

200 - 120 = 80(m)

Loading...