Quy tắc dấu ngoặc

Lý thuyết

Bài 89 (Sách bài tập - tập 1 - trang 80)

Tính tổng :

a) \(\left(-24\right)+6+10+24\)

b) \(15+23+\left(-25\right)+\left(-23\right)\)

c) \(\left(-3\right)+\left(-350\right)+\left(-7\right)+350\)

d) \(\left(-9\right)+\left(-11\right)+21+\left(-1\right)\)

Hướng dẫn giải

a) (-24) + 6 + 10 + 24

= [(-24) + 24] + 6 + 10

= 0 + 6 + 10

= 16

b) 15 + 23 + (-25) + (-23)

= [15+ (-25)] + [23 +(-23)]

= -10 + 0

= -10

c) (-3) + (-350) + (-7) + 350

=[-350 + 350] + [-3+(-7)]

= 0 + (-10)

= -10

d) (-9) + (-11) +21 + (-1)

= [ (-9) + (-11) ] + [ 21 + (-1)]

= -20 + 20

= 0

Bài 91 (Sách bài tập - tập 1 - trang 80)

Tính nhanh các tổng sau :

a) \(\left(5674-97\right)-5674\)

b) \(\left(-1075\right)-\left(29-1075\right)\)

Hướng dẫn giải

a) (5674-97) - 5674

= (5674-5674)-97

= 0-97

= -97

b) (-1075) - (29-1075)

= -1075 - 29 + 1075

= (-1075+1075) - 29

= 0 - 29

= -29

Bài 90 (Sách bài tập - tập 1 - trang 80)

Đơn giản biểu thức :

a) \(x+25+\left(-17\right)+63\)

b) \(\left(-75\right)-\left(p+20\right)+95\)

Hướng dẫn giải

a, \(x+25+\left(-17\right)+63\)

\(=x+25-17+63\)

\(=x+8+63\)

\(=x+71\)

b, \(\left(-75\right)-\left(p+20\right)+95\)

\(=-75-p-20+95\)

\(=-p-75-20+95\)

\(=-p-55+95\)

\(=-p-150\)

Bài 92 (Sách bài tập - tập 1 - trang 80)

Bỏ dấu ngoặc rồi tính :

a) \(\left(18+29\right)+\left(158-18-29\right)\)

b) \(\left(13-135+49\right)-\left(13+49\right)\)

Hướng dẫn giải

a, (18+29) +(158-18-29)

= 18+29+158-18-29

= (18-18) +(29-29)+ 158

= 158

b, (13-135+49)- (13+49)

= 13-135+49-13-49

= (13-13) +(49-49) -135

= 135

Bài 93 (Sách bài tập - tập 1 - trang 81)

Tính giá trị của biểu thức : \(x+b+c\), biết :

a) \(x=-3;b=-4;c=2\)

b) \(x=0;b=7;c=-8\)

Hướng dẫn giải

a) \(x+b+c=-3+\left(-4\right)+2=-5\)

b) \(x+b+c=0+7+\left(-8\right)=-1\)

Bài 94* (Sách bài tập - tập 1 - trang 81)

Đố : 

Điền các số \(-1;-2;-3;4;5;6;7;8;9\) vào các ô tròn (mỗi số một ô) trong hình 22 sao cho tổng bốn số trên mỗi cạnh của tam giác đều bằng :

a) 9                                b) 16                             c) 19

Hướng dẫn giải

Trước hết ta có nhận xét, tổng của 9 số đã cho bằng 33.Nếu tổng của bốn số trên mỗi cạnh là 9 thì tổng của ba bộ bốn số là 9.3=27, có sự chênh lệch đó là do mỗi số ở đỉnh được tính hai lần. Như vậy 3 số ở đỉnh sẽ là -1,-2,-3.Các trường hợp 16,19 lập luận tương tự . Ta có kết quả như các hình dưới đây:undefined

undefinedundefined

Bài 8.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 81)

Tổng \(a-\left(-b+c-d\right)\) bằng :

(A) \(a-b+c-d\)                                (B) \(a+b+c-d\)

(C) \(a+b+c+d\)                                (D) \(a+b-c+d\)

Hướng dẫn giải

Chọn D

Bài 8.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 81)

Nối tổng ở cột A với kết quả đúng ở cột B 

Hướng dẫn giải

(2010-1000) -2010= -1000

(427-2009) -(27-2009)= 400

(-23)-(77-1000)=900

Bài 8.3 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 81)

a) Tìm tất cả các số nguyên \(x\) thỏa mãn : \(-10< x< 15\)

b) Tính tổng tất cả các số nguyên vừa tìm được

Hướng dẫn giải

a) \(x=-9;-8;-7;....;-2;0;1;2;...;13;14\)

b) Ta cần tính tổng :

\(S=(-9) + (-8) + ..... + (-1) + 0 +1+2+...+8+9+10+11+...+14\)

Ta nhận thấy

\(M=(-9) + (-8) + .... +(-1) + 1 + 2 + ... +9\)

\(= [(-9) + 9 ] + [(-8) +8] + ..... + [(-1)+1]=0\)

Nên \(S=M+10+11+12+13+14=0+60=60\)

Loading...