Đường thẳng đi qua hai điểm

Lý thuyết

Bài 15 (Sách bài tập - tập 1 - trang 124)

Cho ba điểm R, S, T thẳng hàng :

a) Viết tên đường thẳng đó bằng các cách có thể

b) Tại sao nói các đường thẳng đó trùng nhau ?

Hướng dẫn giải

a)Tên các đường thẳng:

RS, RT, SR, ST, TR, TS

b) Vì ba điểm R, S, T thẳng hàng nên chỉ tạo ra 1 đường thẳng , dù đường thẳng có nhiều tên khác nhau thì nó vẫn là 1 đường thẳng nên nói các đường thẳng đó trùng nhau

Bài 14 (Sách bài tập - tập 1 - trang 124)

Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm :

a) Kẻ được mấy đường thẳng tất cả ?

b) Viết tên các đường thẳng đó ?

c) Viết tên giao điểm của từng cặp đường thẳng

Hướng dẫn giải

_ Mấy bạn chịu khó tự vẽ hình mình chỉ trả lời thôi _

a) 3 đườnng thẳng

b)Đường thẳng AB , BC , CA

c) Giao điểm của đường thẳng AB và AC là A

Giao điểm của đường thẳng AB và BC là B

Giao điểm của đường thẳng BC và CA là C

Bài 16 (Sách bài tập - tập 1 - trang 125)

Vẽ đường thẳng a. Lấy \(A\in a,B\in a,C\in a,D\notin a\).Kẻ các đường thẳng đi qua các cặp điểm

a) Kẻ được tất cả bao nhiêu đường thẳng (phân biệt) ?

b) Viết tên các đường thẳng đó ?

c) D là giao điểm của những đường thẳng nào ?

Hướng dẫn giải

Vy chú ý: Bài tập SGK cần giải chi tiết và cẩn thận như em làm bài thi nhé !

Bài 17 (Sách bài tập - tập 1 - trang 125)

Cho ba đường thẳng. Vẽ hình trong các trường hợp sau :

a) Chúng có 1 giao điểm

b) Chúng có 3 giao điểm

c) Chúng không có giao điểm nào 

Hướng dẫn giải

a)Có 1 giao điểm

b) Có 3 giao điểm

c) Không có giao điểm

Bài 20 (Sách bài tập - tập 1 - trang 125)

Cho hai điểm A, B

a) Vẽ đường thẳng đi qua điểm A. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng

b) Vẽ đường thẳng đi qua A và B. Có tất cẩ bao nhiêu đường thẳng 

Hướng dẫn giải

a) Có vô số đường thẳng đi qua điểm A

A b) Chỉ có 1 đường thẳng đi qua điểm A và điểm B

A B

Bài 19 (Sách bài tập - tập 1 - trang 125)

Vẽ sao 5 cánh như hình 6

a) Đặt tên cho các giao điểm trên hình 6

b) Đọc tên các bộ 4 điểm thẳng hàng

c) Năm đường thẳng cắt nhau từng đôi một cho nhiều nhất mấy giao điểm

d) Vẽ một hình khác có 5 đường thẳng cắt nhau từng đôi một và cho 10 giao điểm

Hướng dẫn giải

a)

b)4 bộ điểm thẳng hàng là

A,B,D,G; A,N,K,I; C,B,N,M; C,W,H,I; M,R,H,G

c) Năm đường thẳng cắt nhau từng đôi một có nhiều nhất 10 giao điểm

d)Vẽ 1 hình khác có 5 đường thẳng cắt nhau từng đôi một có 10 giao điểm

Bài 22 (Sách bài tập - tập 1 - trang 125)

Xem hình 7.

Dùng kí hiệu \(\in\) hoặc \(\notin\) điền vào chỗ trống cho thích hợp

O....đường thẳng RS

R....đường thẳng ST

S ......đường thẳng OT

T.....đường thẳng SR

Hướng dẫn giải

O..\(\notin\)..đường thẳng RS

R..\(\in\)..đường thẳng ST

S ..\(\notin\)....đường thẳng OT

T...\(\in\)..đường thẳng SR

Bài 3.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 126)

Mỗi câu sau đây là đúng hay sai ?

a) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm (phân biệt) cho trước

b) Có đúng ba đường thẳng đi qua ba điểm (phân biệt) cho trước

c) Có đúng 6 đường thẳng đi qua bốn điểm (phân biệt) cho trước

d) Hai đường thẳng phân biệt thì song song với nhau

e) Hai đường thẳng không cắt nhau thì song song với nhau

f) Hai đường thẳng không song song thì cắt nhau

g) Hai đường thẳng không phân biệt thì trùng nhau

h) Ba đường thẳng phân biệt, từng đôi một cắt nhau thì có đúng 3 giao điểm (phân biệt)

Hướng dẫn giải

Mỗi câu sau đây là đúng hay sai ?

a) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm (phân biệt) cho trước

Đúng

b) Có đúng ba đường thẳng đi qua ba điểm (phân biệt) cho trước

Sai

c) Có đúng 6 đường thẳng đi qua bốn điểm (phân biệt) cho trước

Sai

d) Hai đường thẳng phân biệt thì song song với nhau

Sai

e) Hai đường thẳng không cắt nhau thì song song với nhau

Sai

f) Hai đường thẳng không song song thì cắt nhau

Sai

g) Hai đường thẳng không phân biệt thì trùng nhau

Đúng

h) Ba đường thẳng phân biệt, từng đôi một cắt nhau thì có đúng 3 giao điểm (phân biệt)

Sai

Bài 18 (Sách bài tập - tập 1 - trang 125)

Vẽ 4 đường thẳng cắt nhau từng đôi một trong các trường hợp sau :

a) Chúng có tất cả 1 giao điểm

b) Chúng có tất cả 4 giao điểm

c) Chúng có tất cả 6 giao điểm

Hướng dẫn giải

a) 1 giao điểm

b) 4 giao điểm

c) 6 giao điểm

Bài 21 (Sách bài tập - tập 1 - trang 125)

Cho ba điểm X, Y, Z không thẳng hàng. Ta nói gì về hai đường thẳng XY và XZ ?

Hướng dẫn giải

Hai đường thẳng XY và XZ cắt nhau tại X

Bài 3.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 126)

Vẽ từng hình theo mỗi cách diễn đạt sau :

a) Hai đường thẳng có chỉ một điểm chung

b) Hai đường thẳng có đúng hai điểm chung

c) Hai đường thẳng có đúng ba điểm chung

d) Hai đường thẳng không song song với nhau

Hướng dẫn giải

a)

Bài 3.3 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 126)

Cho biết có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng (phân biệt) trong mỗi trường hợp sau :

a) Với hai điểm (phân biệt) cho trước 

b) Với ba điểm (phân biệt) cho trước và không thẳng hàng

c) Với bốn điểm (phân biệt) cho trước, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng

Hướng dẫn giải

Cho biết có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng (phân biệt) trong mỗi trường hợp sau :

a) Với hai điểm (phân biệt) cho trước

Vẽ đc 1

b) Với ba điểm (phân biệt) cho trước và không thẳng hàng

Vẽ đc 3

c) Với bốn điểm (phân biệt) cho trước, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng

Vẽ đc 6

Loading...