Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2020-05-19 09:49:16

Mục lục
* * * * *

Lý thuyết cần nhớ

Phương trình phản ứng minh họa

Bài tập vận dụng

Bài 1: Có ba chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C biết :

- Chất A và C tác dụng được với natri.

- Chất B ít tan trong nước.

- Chất C tác dụng được với Na2CO3

Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C.

Hướng dẫn:

Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na2CO3 suy ra trong phân tử có nhóm –COOH.

Vậy C2H4O2 là công thức phân tử của C, công thức cấu tạo của C là: CH3COOH.

Chất A tác dụng được với Na, suy ra trong phân tử có nhóm –OH. Vậy C2H6O là công thức phân tử của A, công thức cấu tạo của A là C2H5OH.

Chất B không tan trong nước, không phản ứng với Na, Na2CO3 là etilen C2H4.

Bài 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

Saccarozo −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(3)→ Axit axetic.

Hướng dẫn:

(1) C12H22O11 + H2O −thủy phân/H+→ 2C6H12O6

(2) C6H12O6 −men rượu, tº→ 2C2H5OH + 2CO2

(3) CH3–CH2–OH + O2 −men giấm→ CH3COOH + H2O

Bài 3: Viết phương trình hoá học thể hiện những chuyển hoá sau :

Saccarozo −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(3)→ Axit axetic −(3)→ natri axetat.

Hướng dẫn:

(4) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Bài 4: Thực hiện chuỗi biến hóa sau:

Tinh bột −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(2)→ Etyl axetat −(3)→ natri axetat −(4)→ Metan.

Hướng dẫn:

(1) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

(3) CH3-CH2-OH + CH3COOH → CH3COOCH2CH3 + H2O

(4) CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH

(5) CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

Lượt xem: 158

Các bài học liên quan