Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Lý thuyết và bài tập Vật lý 12: Sóng cơ

0ec290c33e18defc6394764d99341525
Gửi bởi: Thái Dương vào ngày 2019-02-27 14:17:51 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 224 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

1CHUYÊN ĐỀ DAO ĐỘNGĐIỆN TỪ VÀ SÓNG ĐIỆN TỪA. TÓM TẮT LÝ THUYẾTI.Sóng cơ và sự truyền sóng cơ1.Sóng cơ+ Sóng cơ: là những dao động cơ học lan truyền theo thời gian trong một môi trường vật chất.+ Phân loại sóng cơ: có loạiSóng ngang: là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.Sóng dọc: là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.+ Môi trường truyền sóng:Môi trường xuất hiện lực đàn hồi khi có biến dạng lệch thì truyền sóng ngang.Sóng ngang truyền đượctrong môi trường rắn.Ngoại lệ sóngtrênmặtchất lỏng cách gần đúng là sóng ngang, vì hợp lực của lực căng bềmặt và trọng lực có tác dụng giống như lực đàn hồi.Môi trường xuất hiện lực đàn hồi khi có biến dạng nén, dãn thì truyền sóng dọc.Sóng dọc truyền đượctrong các môi trường rắn, lỏng, khí.2. Sự truyền pha dao độngQuá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động, các phần tử vật chất thì daođộng tại chỗ quanhvtcb của chúng mà không chuyển dời theo sóng.3. Những đại lượng đặc trưng của chuyểnđộng sónga. Chu kì (T), tần số sóng (f)Tất cả các phần tử của môi trường đều dao động với cùng chu kì và tần số bằng chu kì, tần số của nguồn daođộng gọi là chu kì và tần số của sóng.b. Biên độ sóng (A)Biên độ sóng tại mỗi điểm trong không gianchính là biên độ dao động của phần tử môi trường tại điểm đó.c. Bước sóng()+ Định nghĩa 1:Bước sónglà khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động tạihai điểm đó cùng pha.+ Định nghĩa 2:Bước sónglà quãngđường màsóng truyền đi được trong một chu kì daođộng của sóng.d. Tốc độ truyền sóng(v)Tốc độ truyền sóng: là tốc độ truyền pha dao động, tốc độ sóng được đo bằng quãngđường mà sóng truyềnđược trong một đơn vị thời gian.Lưuý:Trong khi sóng truyền đi, các đỉnh sóng di chuyển nhưng các phần tử của môi trường, vẫn dao độngquanh vị trí cân bằng của chúng.e. Năng lượng của sóng+ Năng lượng sóng tại một điểm: là đại lượng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng tại điểm đó.4. Phương trình sóngHai điểm và cách nhau đoạn d, nằm trên cùng một phương truyền của một sóng cơ có bước sóng.Phương trình sóng tại có dạng uM= Acos(t +). Coi biên độ sóng không đổi.a.Phương trình daođộng tại điểm NNếu nằm trước theo hướngtruyền sóngDao động tại sẽ chậm pha hơn dao động tại M. Phương trình sóngtại có dạngvλ vT =fuN(t) uM(t–d/v) Acos(t +–λ2d)2Nếu nằm sau theo hướngtruyền sóngDao động tại sẽ nhanh pha hơn dao động tại M. Phương trìnhsóngtại Ncó dạngb.Tìm khoảng cách giữa và đểdao động tại vàN cùng pha, ngược pha, vuông pha vớinhau.Độ lệch pha dao động tại và tại NMN= 2.d/Dao động tại và dao động tại Ncùng pha nhau khiMN= 2k2.d/= 2kKhoảng cách giữa và làDao động tại và dao động tại ngượcpha nhau khiMN= (2k 1)2.d/= (2k 1)Khoảng cách giữa và làDao động tại và dao động tại vuôngpha nhau khiMN= (2k 1)22.d/=2)1k2(Khoảng cách giữa và làII. Phản xạ sóng–Sóng dừng1. Sự phản xạ sóng+ Khi sóng truyền đi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ lại. Sóng truyềnđến gặp vật cản gọi là sóng tới, sóng bị phản xạ gọi là sóng phản xạ.+ Sóng tới và sóng phản xạ có cùng tần số và bước sóng. Nếu vật cản-cố định: thì sóng tới và sóng phản xạ ngược pha nhau.-tự do: thì sóng tới và sóng phản xạ cùng pha nhau.2. Sóng dừng+ Khi trên sợi dây vừa có sóng tới, vừa có sóng phản xạ. Nếu thay đổi tầnsố dao động của dây đến một lúc nào đó ta không còn phân biệt được sóngtớivà sóng phản xạ nữa. Lúc đó trên dây xuất hiện những điểm đứng yênxen kẽ với những điểm dao động với biên độ cực đại. Trên dây hình thànhsóng dừng.+ Sóng dừng: là sóng có các nút và bụng cố định trong không gian.+ Điều kiện để có hiện tượng sóng dừngHai đầu dây cố định (nút)Chiều dài của dây làsóngtớisóngphảnxạd k( với 1, 2, 3….)d (2k +1)2= (k +21)(với 0, 1, 2, 3...)d (2k 1)4=(k +21)2( với 0, 1, 2, 3...)uN(t) uM(t d/v) Acos(t ++λ2d)3với số bó số bụng số nút–1Một đầu cố định và một đầu dao động với biên độ cực đại (bụng)Chiều dài sợi dây làtrong đón số bó nguyên số bụng–1 số nút–1Hoặctrong đó 2(số nút)–1 2(số bụng)–13.Phương trìnhdao động của một điểm trên dây có sóng dừngTrên sợi dây đàn hồi có sóng dừng. Gọi là điểm nằm trên dây và cách đoạn d.III. Giao thoa sóng1.Hiện tượng giao thoaa.Định nghĩa:là hiện tượng hai sóng kết hợp, khi gặp nhau tạinhữngđiểm xác định, luôn luôn hoặc tăng cường nhau, hoặc là yếu nhau.b.Điều kiện để có giao thoa:+ Hai nguồn kết hợp: là hai nguồn dao động có cùng tần số, cùng phương vàcó độ lệch pha không đổi theo thời gian.+ Sóng kết hợp: là sóng do nguồn kếthợp phát ra.+ Điều kiện có giao thoa:Hai sóng gặp nhau phảilà hai sóng kết hợp.2. Biên độ dao động của một điểm trong miền giao thoaThực hiện giao thoa sóng trên mặt chát lỏng, hai nguồn kết hợp và dao động theo phương thẳngđứng với các phương trình lần lượt: uA= A1cos(t +1); uB= A2cos(t +2). Tốc độ truyền sóng trên mặt chấtlỏng là v. Coi biên độ sóng không đổi, xác định biên độ dao động của điểm nằm trên mặt chất lỏng cáchnguồn đoạn d1và cách nguồn d2.Dao động tại do sóng từA truyền tớidl= n2(với 1, 2…)l= m4(với 1, 3, 5, 7...)l= (n +21)2= (2n +1)4(với 0, 1, 2…)● Với gốc tọa độ trùng với nút● uM= 2Asin(d.2).cos(t ++2π)● Biên độ dao động của M: AM= 2A|sind.2|● Biên độ dao động của bụng Ab= 2A● Với gốc tọa độ trùng với bụng● uM= 2Acos(d.2)cos(ωt +)● Biên độ dao động của M: AM= 2A|cosd.2|● Biên độ dao động của bụng Ab= 2Ad4u1M= A1cos(t +1–λd21)Dao động tại do sóng từ truyền tớiu2M= A2cos(t +2–λd22)Độ lệch pha dao động tại MDao động tại là sự tổng hợp của hai dao động từ và truyền tớiBiên độ dao động tổng hợp tại M3. Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoaa. Vị trí cực đại giao thoaHiệu đường đi từ đến hai nguồn thoã mãn(=2–1; 0;1;2…)b.Vị trí cực tiểu giao thoaHiệu đường đi từ đến hai nguồn thoã mãn(=2–1; 0;1;2…)IV. SÓNG ÂM1. Nguồn gốc của âm và cảm giác âm+ Mọi vật dao động điều phát ra âm. Vật phát ra âm gọilà nguồn âm.+ Sóng âm: là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.+ Môi trường truyền âm: sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyềnđược trong chân không.+ Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc vì trong các chất này lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi có biếndạng nén, dãn. Trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng ngang và sóng dọc, vì lực đàn hồi xuất hiện cả khi có biếndạng lệch và biến dạng nén, dãn.+ Cảm giác âm: Sóng âm truyền trong khôngkhí lọt vào tai, đến màng nhĩ, tác dụng lên màng nhĩ một áp suấtbiến thiên, làm cho màng nhĩ dao động. Dao động của màng nhĩ được truyền đến các dây thần kinh thính giác,làm cho ta có cảm giác về âm, cảm giác âm phụ thuộc vào nguồn âm và tai người nghe.2. Nhạc âm và tạp âm+ Nhạc âm:là những âm có đường biểu diễn dao động theo thời gian là đường cong tuần hoàn có tần số xácđịnh.+ Tạp âm:là những âm có đường biểu diễn dao động theo thời gian là đường cong không tuần hoàn, không cótần số xác định.3.Những đặc trưng của âm+ Các đặc trưng vật lí của âm: tần số, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị dao động.+ Các đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to, âm sắc.a.Độ cao của âm+ Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào tần số của âm. Âm càng cao thì tần số càng lớn, âmcao (còn gọi là âm bỗng) có tần số lớn hơn âm thấp (còn gọi là âm trầm).+ Hạ âm: f16 Hz, âm thanh (gọi tắt là âm): 16 Hzf20.000 Hz, siêu âm: f≥ 20.000 Hz.b.Âm sắc21=)d(dλ2π21+ (2–1)21212221McosΔA2AAAAd1–d2= (k–2π)d1–d2= (k+21–2π)5+Những âm có cùngtần số nhưng được phát ra từ các nguồn khác nhau thì dạng đồ thị dao động của âm khácnhau nên gây ra cảm giác âm khác nhau. Đặc tính đó của âm gọi là âm sắc.+ Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào tần số và sự biến đổi li độ (hay đồ thị dao động).c.Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm+ Cường độ âm là năng lượng được sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyềnsóng trong một đơn vị thời gian.trong đó: P(W) là công suất của nguồn âm; r(m) là khoảng cách từ nguồn âm đến điểm khảo sát.+ Độ to của âm: là đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào tần số và cường độ âm. Cường độ âm càng lớn thìcảm giác âm càng to. Tuy nhiên độ to của âm không tỉ lệ thuận với cường độ âm.+ Mức cường độ âm dùng để so sánh độ to của âm với độ to của âm chuẩnVới tần số âm 1000 Hz thì I0= 10–12W/m2: gọi là cường độ âm chuẩn, 1dB 0,1 (B: đọc là ben; dB: đọclà đêxiben)d.Giới hạn nghe của tai người+ Ngưỡng nghe: để âm thanh gây được cảm giác âm thì cường độ âm phải lớn hơn giá trị cực tiểu nào đó gọi làngưỡng nghe. Ngưỡng nghe thay đổi theo tần số của âm.Với âm có tần số từ 1000 Hz đến 1500 Hz thì ngưỡng nghe vào khoảng dB, còn với tần số 50 Hz,ngưỡng nghe là 50 dB.+ Ngưỡng đau: là giá trị cực đại của cường độ âm mà tai có thể chịu đựng được.+ Giới hạn nghe của tai người: là miền từ ngưỡng nghe đến ngưỡng đau.4. Nguồn nhạc âma. Dây đàn hai đầu cố định+ Chiều dài dây đàn thoả mãnđiều kiện:f2vn2nL+ Tần số của sóng dừng trên dây-Với 1f1= v/2L: sóng dừng trên dây có nút và bụng, âm phát ra gọi là âm cơ bản.-Với 2f2= 2v/2L 2f1: sóng dừng trên dây có nút và bụng, âm phát ra gọi là hoạ âm bậc 2.-Với 3f3= 3v/2L f1: sóng dừng trên dây có nút và3 bụng, âm phát ra gọi là hoạ âm bậc 3.Kết luận:+ Với lực căng cố định, dây đàn có thể phát ra âm cơ bản và một số hoạ âm bậc cao hơn, có tần số là một sốnguyên lần tần số của âm cơ bản.+ Hai nhạc cụ cùng phát ra cùng một âm cơ bản, nhưng có các hoạ âm khác nhau thì âm tổng hợp sẽ có cùngtần số (cùng độ cao), nhưng có dạng độ thị dao động khác nhau nên có âm sắc khác nhau.b.Ống sáo+Ống sáo có một đầu kín và một đầu hở.+ Chiều dàiống sáo đàn thoả mãnđiều kiện:f4vm4mL+ Tần số của sóng dừng trong ống sáo)10lg(I/IL(dB))lg(I/IL(B)00I(W/m2) W/S= P/4r2L2vnfL4vmf(m là số lẻ)6-Với âm cơ bản có tần sốL4vf1: sóng dừng trong ống có bụng và nút.-Với 3, .... ta có các hoạ âm bậc 3, bậc 5... có tần số f3= 3f1; f5= 5f1...Kết luận:Ống sáo có một đầu kín và một đầuhở có thể phát ra các hoạ âm bậc lẻ. Chiều dài của ống càng lớnthì âm phát ra có tần số càng nhỏ, âm phát ra càng trầm.5. Hộp cộng hưởngSóng âm do các nguồn trực tiếp phát ra có cường độ rất nhỏ, muốn có âm to hơn phải dùng các nguồnâm đó kích thích cho một khối không khí trong vật rỗng dao động cộng hưởng để nó phát ra âm có cường độlớn hơn. Vật rỗng này gọi là hộp cộng hưởng.B. ĐỀ MINH HỌA PHẦN DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ VÀ SÓNG ĐIỆN TỪCâu 1:Chọn phát biểusaivề sóng cơ.A.Sóng dọc truyền được trong cả ba môi trường: rắn, lỏng và khí.B.Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.C.Khi sóng lan truyền trên mặt nước thì khoảng cách giữa hai đỉnh sóng bằng bước sóng.D.Khi lan truyền dao động chỉ có pha dao động truyền đi còn phần tử vật chất trong môi trường chỉ dao độngtại chỗ.Câu 2:Trong một môi trường chỉ có một sóng lan truyền thì haiđiểmA.cách nhau một đoạn bằng bước sóng thì daođộng cùng pha.B.dao động cùng pha phải trên cùng một phương truyền sóng.C.dao động đồng pha có thể không trên cùng một phương truyền sóng.D.cách nhau một đoạn bằng nửa bước sóng thì daođộng ngược pha.Câu3:Hình bên là dạng sóng trên mặt nước tại một thời điểm. Tìm kết luậnsai.A.Các điểm và dao động cùng pha.B.Các điểm và dao động ngược pha.C.Các điểm và dao động vuông pha.D.Các điểm và dao động cùng pha.Câu 4:Sóng phản xạA.luôn luôn ngược pha với sóng tới điểm phản xạ.B.luôn luôn cùng pha với sóng tới điểm phản xạ.C.ngược pha với sóng tớiở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định.D.ngược pha với sóng tới điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do.Câu5:Tìm kết luậnsai.A.Dao động tại hai bụng sóng dừng liên tiếp là cùng pha.B.Khoảng cách giữa hai nút sóng dừng liêntiếp là/2.C.Nút và bụng sóng dừng liên tiếp cách nhau/4.D.Hiện tượng sóng dừng cho ta một phương án đơn giản xác định vận tốc truyền sóng trong một môi trườngbằng cách biết tần số và đo bước sóngλnhờ vị trí các bụng, các nút sóng dừng.Câu 6:Tìm kết luậnsai.A.Giao thoa là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ cố địnhmà biên độ sóng được tăng cường hay giảm bớt.B.Trong giao thoa sóng trên mặt nước, các đường dao động mạnh và các đường dao động yếu có các dạng hyperbol.C.Đường trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn kết hợp luôn là một đường dao động mạnh.D.Hai âm thoa giống hệt nhau dùng làm hai nguồn kết hợpđể tạo nên giao thoa sóng âm trong không khí.Câu7:Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây làsai?A.Vận tốc truyền âm thay đổi theo nhiệt độ.B.Sóng âm không truyền được trong chân không.C.Sóng âm là sóng cơ học truyền được trong các môi trường vật chất như rắn, lỏng hoặc khí.D.Sóng âm có tần số nằm trong khoảng 160 Hz đến 16.000 Hz.Câu 8:Âm sắc là một tính chất sinh lí của âm cho ta kết luận hai âmA.có cùng biên độ phát ra bởi cùng một nhạc cụ.B.có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khácnhau.7C.có cùng tần số phát ra trước, sau bởi cùng một nhạc cụ.D.có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau thì nghe khác nhau.Câu 9:Chỉ ra câusai.Âm LA của một cái đàn ghita và của một cái kèn có thể có cùngA.tần số.B.cường độ.C.mứccường độ âm.D.đồ thị dao động.Câu 10:Tìm phát biểusai.A.Ngưỡng nghe thay đổi tùy theo tần số âm.B.Với tần số 50 Hz ngưỡng nghe lớn hơn 100.000 lần so với tấn số âm từ 1.000 Hz đến 1.500 Hz.C.Miền nghe được là miền cường độ âm nằm giữa ngưỡngnghe và ngưỡng đau.D.Khi nghe nhạc, ta hạ âm lượng của máy tăng âm (ampli) ta nghe được nhiều âm trầm hơn các âm cao.Câu 11:Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô cao lên lần trong giây và thấykhoảng cách ngọn sóng kề nhau là 0,2 m. Vận tốc truyền sóng biển làA.10 cm/s.B.20 cm/s.C.40 cm/s.D.60 cm/s.Câu12:Xétsự truyền sóng trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Tần số dao động của dây 20 Hz, vận tốc truyềnsóng trên dây m/s. Hai điểm trên dây cách nhau 31,25 cm dao độngA.cùng pha.B.ngược pha.C.vuông pha.D.lệch pha/3.* Dùng dữ kiện sau đây cho các câu 13, 14.Trên phương truyền sóng () có hai điểm và cách nhau 60 cm.Sóng truyền theo hướng từ đến N, bước sóng 1,6 m. Phươngtrình daođộng tạiM là)t2cos(4uM(cm)Câu 13:Phương trình daođộng tại làA.)5,0t(2cos4uN(cm).B.)5,1t(2cos4uN(cm).C.)5,1t(2cos4uN(cm).D.)5,3t(2cos4uN(cm).Câu 14:Giả sử pha ban đầu của dao động tại tâm daođộng bằng không. Khoảng cách OM làA.1,6 m.B.0,8 m.C.1,2 m.D.0,4 m.Câu15:Có điểm và trên cùng một phương truyền của sóng trên mặt nước, cách nhau 1/4 bước sóng. Tạimột thời điểm nào đó, mặt thoáng vàở đang cao hơn vị trí cânbằng lần lượt mm và mm mặt thoáng ởA đang đi lên còn Bđang đi xuống. Biên độ và chiều truyền sóng lần lượt làA.5,0 mm; từ đến B.B.5,0 mm; từ đến A.C.7,0 mm; từ đến A.D.7,0 mm; từ đến B.Câu 16:Mộtnguồn điểm trên mặt chất lỏng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u0=Acos10t. Sóng cơ do nguồn trên tạo ra lan truyền trên mặt chất lỏng với tốc độ 40 cm/s. Xét hai điểm và Bnằm trên mặt chất lỏng, với OA OB 262cm và OA vuông góc OB. Số điểm trên mặt chất lỏng dao độngvuôngpha với nguồn có trên đoạn AB là bao nhiêu?A.4.B.5.C.6.D.7.Câu 17:Một sợi dây đàn hồi dài 75 cm, đầu trên gắn cố định, đầu dưới để tự do. Dây được kích thích dao độngbằng một nam châm điện được nuôi bằng dòngđiện xoay chiều tần số 60 Hz. Trên dây có sóng dừng với bụngsóng.Tốc độ truyền sóng trên dây làA.20 m/s.B.40 m/s.C.15 m/s.D.33,3 m/s.Câu18:Sóng dừng trên một sợi dây dài, giữa hai nút và cách nhau 40 cm có bụng sóng.Biết khoảngthời gian giữa lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,0025 s. Tốc độ truyền sóng trên dây làA.60 m/s.B.160 m/s.C.80 m/s.D.120 m/s.Câu19:Người ta tạo sóng dừng trên một sợi dây căng ngang giữa hai điểm cố định. Sóng dừng đượctạo ratrên dây lần lượt với hai tần số gần nhau nhất 200 Hz và 300 Hz. Tần số kích thích nhỏ nhất mà vẫn tạo ra sóngdừng trên dây làA.50 Hz.B.100 Hz.C.150 Hz.D.200 Hz.Câu20:Một sợi dây có đầu trên nối với nguồn dao động, đầu dưới thả lỏng. Sóng dừng được tạo ra trên dâylần lượt với hai tần số gần nhau nhất là 200 Hz và 280 Hz. Tần số kích thích nhỏ nhất mà vẫn tạo ra sóng dừngtrên dây là8A.80 Hz.B.40 Hz.C.240 Hz.D.20 Hz.Câu 21:Một sóng dừng được mô tả bởi phương trình =5sin(πx/2).cos10πt với và đo bằng cm, đo bằngs. Khoảng cách từ một nút qua ba bụng sóng đến một nút khác làA.12 cm.B.6 cm.C.24 cm.D.18 cm.Câu 22:Sóng dừng trên một sợi dây OB 120 cm, đầu cố định. Ta thấy trên dây có bó và biên độ dao độngcủa bụng là cm. Tính biên độ dao động tại điểm cách đoạn 65 cm.A.0,5 cm.B.1 cm.C.0,75 cm.D.0,9 cm.Câu 23:Sóng dừng trên một sợi dây, hai điểm và cách nhau 140 cm, với là nút và là bụng. Trên OBngoài điểm còn có 3điểm nút và biên độ dao động của bụng là cm. Tính biên độ dao động tại điểm cáchB đoạn 65 cm.A.0,38 cm.B.0,50 cm.C.0,75 cm.D.0,92 cm.Câu 24:Một sợi dây OM dài 30 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích trên dây hình thành bụng sóng(với và là hai nút), biên độ tại bụng là cm. Tại gần nhất có biên độ dao động là 22cm. Khoảngcách ON bằngA.10 cm.B.7,5 cm.C.2,5 cm.D.5 cm.Câu 25:Trên một sợi dây dài 16 cm được tạo ra sóng dừng nhờ nguồn cóbiên độ mm. Người ta đếm đượctrên sợi dây có 22 điểm dao động với biên độ mm. Biết hai đầu sợi dây là hai nút. Số nút và bụng sóng trêndây làA.22 bụng, 23 nút.B.8 bụng, nút.C.11 bụng, 12 nút.D.23 bụng, 22 nút.Câu26:Trong một thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1và S2dao động cùng pha với tầnsố 15Hz.Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Tại một điểm nào sau đây dao động sẽ có biên độ cựcđại (d1và d2lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến S1và S2)?A.M(d1= 25 cm và d2= 20 cm).B.N(d1= 24 cm và d2= 21 cm).C.O(d1= 25 cm và d2= 21 cm).D.P(d1= 26 cm và d2= 27 cm).Câu 27:Tại hai điểm và trên mặt nước có nguồn sóng kết hợp ngược pha nhau dao động với biên độ lầnlượt cm và2 cm, bước sóng là 10 cm. Coi biên độ không đổi khi sóng truyền đi. Điểm cách đoạn 25 cm,cách đoạn 35 cm sẽ dao động với biên độ bằngA.0 cm.B.6 cm.C.2 cm.D.8 cm.Câu 28:Hai nguồn sóng và cách nhau 24 cm là hai tâm dao động phát đồng thời sóng, với phương trìnhdao động lần lượt là u1= 7cos40πt (cm) và u2= 7cos(40πt π) (cm) trongđó đo bằng giây. Coi biên độ sóngkhông đổi khi truyền đi và bước sóng lan truyền cm. Viết phương trình daođộng tổng hợp tại điểm trên mặtnước cách đoạn 27 cm và cách một đoạn 18 cm.A.uM=–14cos(40πt–5π) (cm).B.uM= 14cos(40πt–7π) (cm).C.uM=–7cos(40πt–5π) (cm).D.uM= 7cos(40πt–7π) (cm).Câu 29:Hai nguồn sóng S1, S2trên mặt nước có phương trình u1= acos30πt, u2= acos(30πt +π/3). Xem sóngtruyền đều, biên độ không đổi. Biết S1S2= 20 cm. Tại điểm trên mặt nước cách S1và S2lần lượt 11 cm và 24cm sóng có biên độ cực đại. Giữa và đường trung trực của S1S2có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóngtrên mặt nướclàA.65 cm/s.B.80 cm/s.C.90 cm/s.D.78 cm/s.Câu 30:Tại hai điểm và trên mặt nước cách nhau 16 cm có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động vớiphương trình uA= acos30t; uB= bcos(30t +/2). Bước sóng trên mặt nước cm. Gọi E, là haiđiểm trênđoạn AB sao cho AE FB cm. Số cực tiểu trên đoạn EF làA.13.B.11.C.12.D.14.Câu31:Tại hai điểm và trên mặt nước cách nhau 24 cm có hai nguồn sóng kết hợp dao độngtheo phương vuông góc với mặt nước với phương trình u1=–u2= 3cos40t trong đó tính bằng giây, tínhbằngcm. Coi biên độ không đổi khi sóng truyền đi và tốc độ truyền sóng bằng 1,2 m/s. Số điểm dao động vớibiên độ 32cm trên đoạn AB làA.6.B.8.C.10.D.16.Câu 32:Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2cách nhau 13 cm dao động cùng pha. Biếtsóng do mỗi nguồn phát ra có tần số 50 Hz, vận tốc truyền sóng m/s. Một đường tròn bán kính cm có tâm tạitrung điểm của S1S2, nằm trong mặt phẳng chứa các vân giao thoa. Số điểm dao động cực đại trên đường trònlàA.5.B.8.C.10.D.6.9Câu 33:Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp A, giống nhau dao động theo phương thẳng đứng. Sóng dohai nguồn tạo ra có bước sóngλ. Khoảng cách giữa hai nguồn AB 12λ. Số điểm dao động với biên độ cực đạivà cùngpha với hai nguồn trên đoạn BN 9λcủa hình chữ nhật AMNB trên mặt nước làA.2.B.3.C.1.D.5.Câu 34:Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn giống hệt nhau và cách nhau cm, tạora sóng trên mặt nước với bước sóng cm.Điểm trên đường trònđường kính AB thuộc mặt nước gần đườngtrung trực của AB nhất dao động với biên độ cực tiểu. cách đoạn nhỏ nhất làA.5 cm.B.4 cm.C.6 cm.D.3 cm.Câu 35:Cho nguồn A,B ngược pha dao động theo phương vuông góc với mặtnước. Gọi là trung điểm ABvà M,N là điểm thuộc IB cách lần lượt một đoạn là cm, 10 cm. Tại thời điểm vận tốc tại là33cm/sthì vận tốc tại là bao nhiêu? Biếtf 20 Hz và vận tốc truyền sóng là 2,4 m/s.A.−33cm/s.B.6 cm/s.C.9 cm/s.D.− cm/s.Câu 36:Tại một điểm trên phương truyền sóng âm với biên độ 0,12 mm, có cường độ âm bằng 1,8 W/m2.Cường độ âm tại điểm đó sẽ bằng bao nhiêu nếu tại điểm đó biên độ âm bằng 0,36 mm?A.0,6 W/m2.B.2,7 W/m2.C.5,4 W/m2.D.16,2 W/m2.Câu 37:Một mức cường độ âm nào đó được tăng thêm30 dB. Hỏi cường độ âm của âm tăng lên gấp bao nhiêu lần?A.1000.B.300.C.100.D.10.000.Câu38:Trong một buổi hòa nhạc, giả sử chiếc kèn giống nhau phát sóng âm có mức cường độ âm 50 dB. Đểcó mức cường độ âm 60 dB thì cần số chiếc kèn làA.6.B.50.C.60.D.10.Câu39:Trong một phòng nghe nhạc, tại một vị trí: Mức cường độ âm tạo ra từ nguồn âm là 80dB, mức cườngđộ âm tạo ra từ phản xạ bức tường phía sau là 74dB. Coi bức tường không hấp thụ năng lượng âm và sự phảnxạ âm tuân theo định luật phản xạ ánh sáng. Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó làA.77 dB.B.80,97dB.C.84,36 dB.D.86,34 dB.Câu 40:Một ống có một đầu bịt kín và một đầu để hở, khi thổi tạo ra âm cơ bản của nốt Đô có tần số 130,5 Hz.Nếu người ta để hở cả hai đầu ống thì khiđó âm cơ bản có tần số bằng bao nhiêu?A.522 Hz.B.491,5 Hz.C.261 Hz.D.195,25 Hz.
phamthothaiduong1509@gmail.com
2020-09-23 23:41:15