Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

kiểm tra 1 tiết sinh học lớp 6

4524456d7925e48cfee89dde13fd754c
Gửi bởi: thanhdatlocnga vào ngày 2016-09-04 00:03:46 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 4319 | Lượt Download: 16 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2014-2015 Môn: Tiếng Việt (Đọc Lớp Ngày kiểm tra: 29 /12 /2014 Thời gian làm bài: 30 phútI. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Dựa vào nội dung bài tập đọc: “Cánh diều tuổi thơ” (sách Tiếng Việt 4, tập 1,trang 146), em hãy khoanh trước trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi còn lạitheo yêu cầu:Câu 1: Cánh diều được tác giả bằng nhiều giác quan. Khi nhìn, tác giả đã chọnchi tiết nào để tả cánh diều?A. Cánh diều đang trôi trên dải Ngân Hà.B. Cánh diều mềm mại như cánh bướm.C. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng như tiếng sáo đơn, sáo kp, sáo bè…Câu 2: Để nghe được tiếng diều, tác giả đã tả cánh diều qua chi tiết:A. Tiếng gọi của những vì sao sớm trên bầu trời tự do.B. Tiếng hò ht thả diều thi của đám trẻ mục đồng.C. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng như tiếng sáo đơn, sáo kp, sáo bè …Câu 3: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diềutuổi thơ?.A. Cánh diều đem đến bao niều vui cho tuổi thơ. B. Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơC. Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ.Câu 4: nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của conngười khi tham gia các trò chơi? A. Thả diều, rước đèn, nhảy dây, kéo co, đá bóng, đá cầu, …B. Diều, đèn ông sao, dây thừng, bóng, quả cầu, C. Say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, hào hứng, …Câu Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn và những ướcmơ đẹp như thế nào?Doc24.vn Trường TH Vạn Phước 2Lớp:…………………….Họ và tên:………………Điểm đọc tiếng Lời nhận xét:Điểm đọc thầm :Điểm chung :Câu 6: Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau:Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất st trông như thật.Câu 7: Ghi lại các động từ, tính từ trong câu sau :Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.- Các động từ:…………………………………………………………………- Các tính từ: …………………………………………………………………II/ Đọc thành tiếng:Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó cho các em đọc thành tiếng (mỗihọc sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1khoảng: phút 30 giây phút 00 giây) và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theonội dung được quy định sau:Bài 1: “Ông Trạng thả diều”, đọc đoạn “Vào đời đom đóm vào trong” (trang104).Bài 2: “Vẽ trứng”, đọc đoạn “Thầy lại nói phục hưng” (trang 120 và 121).Bài 3: “Tuổi ngựa” (Trang 149). Có thể phân ra các yêu cầu sau: 1/ Đọc đúng tiếng, đúng từ.Đọc sai dưới tiếng: 2.5 điểm; đọc sai hoặc tiếng 2.0 điểm; đọc sai hoặc tiếng. 1.5 điểm; đọc sai hoặc tiếng 1.0 điểm; đọc sai trên 10 tiếng không ghi điểm. 2/ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.(Có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi hoặc chỗ) 1.0 điểmKhông ngắt nghỉ hơi đúng đến dấu câu: 0.5 điểmKhông ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu trở lên: không ghi điểm. 3/ Tốc độ đọc: Đạt tốc độ quy định.Nếu thời gian mỗi lần đọc vượt hơn so với quy định là phút: ghi 0.5 điểm.Phải đánh vần nhẩm: không ghi điểm. 4/ Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: 1.0 điểm.Trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt chua rõ ràng: ghi 0.5 điểmDoc24.vnPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VẠN NINHTRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN PHƯỚC 2HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4( phần đọc)- CUỐI KÌ 1Năm học 2014 2015Câu 1: Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập 5điểm)Câu 1: B(0.5điểm) Câu 2: (0.5 điểm) Câu 3: (0.5 điểm) Câu 4: (05 điểm) Câu 5: Tùy nội dung trả lời mà ghi từ 0,5 đến1điểm (1.0 điểm)Câu 6: Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông như thật (1.0điểm) Câu (1.0 điểm)- Các động từ: nở Tính từ: rực rở tưng bừng Doc24.vnKIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2014-2015 Môn Tiếng Việt Viết Lớp Ngày kiểm tra 30 /12 /2014 Thời gian làm bài 50 phútI/ Phần chính tả: Viết bài chính tả nghe viết bài: Chiếc áo búp bê Sách Tiếng việt tập trang135). Đoạn viết từ Trời trở rt ....may cho bé” .II/ Phần tập làm văn:Đề bài Em hãy tả một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích.Doc24.vn Lời nhận xét :Điểm Chính Tả Điểm Tập Làm Văn Điểm chung Trường TH Vạn Phước 2Lớp:…………………….Họ và tên:………………Doc24.vnPHÒNG GD& ĐT VẠN NINHDoc24.vn .TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN PHƯỚC 2HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT (VIẾT) HỌC KÌ I- LỚP 4NĂM HỌC: 2014-2015I. Chính tả điểm.- Bài viết không mắc lỗi (hoặc chỉ mắc lỗi) chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ,trình bày đúng đoạn văn: ghi điểm.- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0.5 điểm.- Nếu chữ viết không rõ ràng; sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn: trừ 0.5 điểm cho toàn bài. II. Tập làm văn: 5,0 điểm Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5,0 điểm: Viết được bài văn tả một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích Bài vănđủ các ph ần mở bài, thân bài và kết bài theo đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viếtkhoảng 18 câu. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 4,0 3,5 3,0 2,5 2,0 1,5 1,0 0,5. Điểm bài kiểm tra Tiếng Việt phần viết: Được chấm theo thang điểm 10, làmột điểm nguyên, được làm tròn 0,5 điểm thành 1,0 điểm (Không cho điểm vàđiểm thập phân các bài kiểm tra). Ví dụ 8,25 điểm 8,0 điểm 8,5 điểm 9,0 điểm. Điểm KTĐK môn Tiếng Việt: Là điểm trung bình cộng của bài kiểm trađọc và kiểm tra viết (Làm tròn 0,5 điểm thành 1,0 điểm)./.Doc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.