Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Giáo trình kỹ thuật đồ họa

Gửi bởi: Khoa CNTT - HCEM vào ngày 2019-12-30 03:05:17 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 254 | Lượt Download: 0 | File size: 1.595675 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

Lời nói đầu
Đồ họa máy tính được ra đời bởi sự kết hợp của 2 lĩnh vực thông tin và truyền
hình. Đầu tiên kỹ thuật đồ họa được phát triển bởi các nhóm kỹ sư sử dụng máy tính lớn.
Trong giai đoạn đầu của sự phát triển người ta phải tốn nhiều tiền cho việc trang bị các
thiết bị phần cứng. Ngày nay, nhờ vào sự tiến bộ của vi xử lý, giá thành của máy tính
càng lúc càng phù hợp với túi tiền của người sử dụng trong khi các kỹ thuật ứng dụng đồ
họa của nó ngày càng cao hơn nên có nhiều người quan tâm nghiên cứu đến lĩnh vực này.
Chúng ta có thể vẽ ra những hình ảnh không chỉ là ảnh tĩnh mà còn có thể biến đổi thành
những hình ảnh sinh động qua các phép quay, tịnh tiến... Do vậy, đồ họa máy tính trở
thành một lĩnh vực lý thú và có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Tuy nhiên, việc dạy và học kỹ thuật đồ họa thì không là đơn giản do chủ đề này có
nhiều phức tạp. Kỹ thuật đồ họa liên quan đến tin học và toán học bởi vì hầu hết các giải
thuật vẽ, tô cùng các phép biến hình đều được xây dựng dựa trên nền tảng của hình học
không gian hai chiều và ba chiều.
Hiện nay, Kỹ thuật đồ họa là một môn học được giảng dạy cho sinh viên chuyên
ngành Tin học với 45 tiết lý thuyết và 15 tiết thực tập. Nội dung của giáo trình kỹ thuật
đồ họa này tập trung vào 2 vấn đề chính như sau :
- Trình bày các thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản như đường thẳng, đa giác,
đường tròn, ellipse và các đường conic. Các thuật toán này giúp cho sinh viên có thể tự
mình thiết kế để vẽ và tô một hình nào đó ( chương 1 và 2).
- Nội dung thứ hai đề cập đến đồ họa hai chiều và đồ họa ba chiều bao gồm các
phép biến đổi Affine, windowing và clipping, quan sát ảnh ba chiều qua các phép chiếu,
khử các mặt khuất và đường khuất, thiết kế đường cong và mặt cong (từ chương 3 đến
chương 7).
Giáo trình kỹ thuật đồ họa này được sửa đổi và cập nhật dựa trên kinh nghiệm
giảng dạy đã qua và được xây dựng dựa trên tài liệu tham khảo chính là :
Donald Hearn, M. Pauline Baker; Computer Graphics; Prentice-Hall, Inc.,
Englewood Cliffs, New Jersey , 1986.
Sau cùng, chúng tôi hy vọng rằng giáo trình này sẽ đóng góp tích cực trong việc
cải tiến sự hiểu biết của sinh viên về lĩnh vực đồ họa và mong nhận được sự góp ý của
các đồng nghiệp và sinh viên để công việc biên soạn ngày càng được tốt hơn.
Trang 1

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

Mục lục
Chương 1: GIỚI THIỆU THUẬT TOÁN VẼ VÀ TÔ ...................................6
CÁC ĐƯỜNG CƠ BẢN.....................................................................................6
1.1 Tổng quan .........................................................................................................6
1.2. Hệ tọa độ thế giới thực, hệ tọa độ thiết bị và hệ tọa độ chuẩn .........................7
1.3. Thuật toán vẽ đoạn thẳng..................................................................................9
1.3.1. Thuật toán DDA (Digital DifferentialAnalyzer).....................................10
1.3.2. Thuật toán Bresenham.............................................................................13
1.4. Thuật toán vẽ đường tròn................................................................................17
1.4.1. Thuật toán đơn giản.................................................................................17
1.4.2. Thuật toán MidPoint................................................................................18
1.4.3. Vẽ đường tròn bằng thuật toán Bresenham.............................................21
1.4.4. Thuật toán vẽ Ellipse...............................................................................22
1.4.5. Vẽ đường conics và một số đường cong khác ........................................24
1.4.6. Vẽ đa giác................................................................................................25
1.4.7. Tổng kết chương 1...................................................................................28
1.4.8. Bài tập chương 1 .....................................................................................28

Chương 2 : CÁC THUẬT TOÁN TÔ MÀU..................................................31
2.1. Tổng quan .......................................................................................................31
2.2. Các không gian màu .......................................................................................31
2.2.1. Không gian màu RGB (Red - Green - Blue)...........................................31
2.2.2. Không gian màu CMY (Cyan - Magenta - Yellow) ...............................32
2.2.3. Không gian màu HSV ( Hue - Saturation - Value ) ................................32
2.3. Các thuật toán tô màu .....................................................................................33
2.3.1. Tô đơn giản..............................................................................................33
2.3.2. Tô màu theo dòng quét (scan - line)........................................................38
2.3.3. Phương pháp tô màu dựa theo đường biên..............................................42
2.4. Tổng kết chương 2 ..........................................................................................45
2.5. Bài tập chương 2.............................................................................................46

Chương 3 : PHÉP BIẾN ĐỔI TRONG ĐỒ HỌA HAI CHIỀU..................47
U

3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.

Tổng quan .......................................................................................................47
Phép tịnh tiến (translation)..............................................................................47
Phép biến đổi tỷ lệ ..........................................................................................48
Phép quay........................................................................................................49
Phép đối xứng .................................................................................................51
Phép biến dạng................................................................................................51
Phép biến đổi Affine ngược ( The inverse of an Affine transformation) .......52
Một số tính chất của phép biến đổi affine ......................................................53
Hệ tọa độ thuần nhất .......................................................................................53
Kết hợp các phép biến đổi (composing transformation).............................54
Tổng kết chương 3 ......................................................................................55
Bài tập chương 3 .........................................................................................55

Chương 4 ...........................................................................................................58
WINDOWING và CLIPPING ........................................................................58
4.1.
4.2.

Tổng quan .......................................................................................................58
Các khái niệm về Windowing.........................................................................58
Trang 2

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

4.3.
4.4.
4.5.
4.6.

Các thuật toán Clipping ..................................................................................63
Phép biến đổi từ cửa sổ - đến – vùng quan sát ...............................................84
Tổng kết chương 4 ..........................................................................................86
Bài tập chương 4.............................................................................................86

Chương 5 : ĐỒ HỌA BA CHIỀU...................................................................88
U

5.1. Tổng quan .......................................................................................................88
5.2. Giới thiệu đồ họa 3 chiều................................................................................88
5.3. Biểu diễn đối tượng 3 chiều............................................................................90
5.4. Các phép biến đổi 3 chiều...............................................................................95
5.4.1. Hệ tọa độ bàn tay phải - bàn tay trái .......................................................95
5.4.2. Các phép biến đổi Affine cơ sở...............................................................95
5.5. Tổng kết chương 5 ..........................................................................................97

Chương 6 : QUAN SÁT ẢNH BA CHIỀU ...................................................98
U

6.1. Tổng quan .......................................................................................................98
6.2. Các phép chiếu................................................................................................98
6.2.1. Các phép chiếu song song .....................................................................100
6.2.2. Các phép chiếu phối cảnh......................................................................105
6.3. Biến đổi hệ tọa độ quan sát (hệ quan sát) .....................................................107
6.3.1. Xác định mặt phẳng quan sát ...............................................................108
6.3.2. Không gian quan sát ..............................................................................112
6.3.3. Clipping .................................................................................................115
6.4. Cài đặt các thao tác quan sát (Implementation of Viewing Operations)......116
6.5. Cài đặt phần cứng .........................................................................................125
6.6. Lập trình xem ảnh ba chiều ..........................................................................126
6.7. Các mở rộng đến Đường ống quan sát (Viewing Pipeline)..........................130
6.8. Tổng kết chương 6 ........................................................................................130
6.9. Bài tập chương 6..........................................................................................131

Chương 7 .........................................................................................................134
KHỬ CÁC MẶT KHUẤT VÀ ĐƯỜNG KHUẤT......................................134
7.1.
7.2.
7.3.
7.4.
7.5.
7.6.
7.7.
7.8.
7.9.
7.10.

Tổng quan .....................................................................................................134
Khử các mặt nằm sau (Back-Face Removal) ...............................................135
Phương pháp dùng vùng đệm độ sâu (Depth-Buffer Method) .....................138
Phương pháp đường quét (Scan-Line Method) ............................................140
Phương pháp sắp xếp theo độ sâu (Depth- Sorting Method)........................143
Phương pháp phân chia vùng (Area- Subdivision Method) .........................147
Các phương pháp Octree (Octree Methods) .................................................150
Loại bỏ các đường bị che khuất....................................................................154
Tổng kết chương 7 ........................................................................................156
Bài tập chương 7 .......................................................................................157

Trang 3

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

PHẦN TỔNG QUAN
1. Mục đích yêu cầu
Sau khi học xong môn này, sinh viên cần đạt được các yêu cầu sau:
- Hiểu thế nào là đồ họa trên máy tính.
- Thiết kế và cài đặt được các thuật toán vẽ các đường cơ bản như đường thẳng,
đường tròn,...
- Thiết kế và cài đặt được các thuật toán tô một hình.
- Sử dụng được các phép biến hình trong không gian 2 chiều, 3 chiều để làm thay
đổi một hình ảnh đã có sẳn.
- Có thể tạo một cửa sổ để cắt - dán một hình.
- Hiểu khái niệm về các tiếp cận để mô phỏng được một hình ảnh trong không
gian 3 chiều trên máy tính.
2. Đối tượng sử dụng
Môn kỹ thuật đồ họa được giảng dạy cho sinh viên năm thứ tư của các khoa sau:
- Chuyên ngành công nghệ thông tin.
- Chuyên ngành điện tử (viễn thông, tự động hóa,...)
- Chuyên ngành sư phạm (Toán tin, Lý tin )
3. Nội dung cốt lõi
Giáo trình Kỹ thuật đồ họa bao gồm 7 chương.
- Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản
- Chương 2: Các thuật toán tô màu
- Chương 3: Phép biến đổi trong đồ họa 2 chiều
- Chương 4: Tạo cửa sổ và cắt hình
- Chương 5: Đồ họa 3 chiều
- Chương 6: Quan sát ảnh 3 chiều
- Chương 7: Khử các mặt khuất và đường khuất
4. Kiến thức tiên quyết
- Kiến thức về hình học không gian và hình giải tích
- Kiến thức lập trình căn bản, lập trình đồ họa
- Kiến thức về cấu trúc dữ liệu, lập trình đệ qui

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

5. Danh mục tài liệu tham khảo
- Donald Hearn, M. Pauline Baker; Computer Graphics; Prentice-Hall, Inc.,

Englewood Cliffs, New Jersey , 1986.
- F.S.Hill; Computer graphics ; 1990
- Vũ Mạnh Tường, Dương Anh Đức, Trần Đan Thư, Lý Quốc Ngọc. Giáo trình Nhập
môn đồ họa & xử lý ảnh.1995.
- VERA B.ANAND, người dịch TS Nguyễn Hữu Lộc. Đồ họa máy tính và Mô hình hóa
hình học. Nhà xuất bản Thành Phố Hồ Chí Minh - 2000.
- Foley, Van Darn, Feiner, Hughes, Phillips. Introduction à L'Infographie. 1995.
- Lê Tấn Hùng, Huỳnh Quyết Thắng. Kỹ thuật đồ họa. Nhà xuất bản khoa học và kỹ
thuật, Hà nội - 2000.

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

Chương 1: GIỚI THIỆU THUẬT TOÁN VẼ VÀ TÔ
CÁC ĐƯỜNG CƠ BẢN
1.1 Tổng quan
• Mục tiêu của chương 1
Học xong chương này, sinh viên phải nắm bắt được các vấn đề sau:
- Thế nào là hệ đồ họa
- Thiết kế và cài đặt được các thủ tục vẽ và tô các đường cơ bản như đường thẳng,
đường tròn, elip, và các đường cong khác.
• Kiến thức cơ bản cần thiết
Các kiến thức cơ bản cần thiết để học chương này bao gồm :
- Các khái niệm toán học về đường thẳng như : đường thẳng là gì : dạng tổng quát
phương trình đường thẳng, hệ số góc, tung độ dốc.
- Hiểu rõ hình dáng của đường thẳng phụ thuộc vào hệ số góc như thế nào.
- Phương trình tổng quát của đường tròn, ellippse ( không có tham số và có tham
số).
- Kĩ thuật lập trình: thiết lập thủ tục, hàm (lưu ý truyền qui chiếu và truyền giá
trị).
• Tài liệu tham khảo
Donald Hearn, M. Pauline Baker. Computer Graphics . Prentice-Hall, Inc.,
Englewood Cliffs, New Jersey , 1986 (chapters 3, 55-76).
• Nội dung cốt lõi
Thiết lập thủ tục vẽ :
- Đường thẳng bằng giải thuật DDA
- Đường thẳng bằng giải thuật Bresenham
- Đường tròn bằng giải thuật đối xứng
- Đường tròn bằng giải thuật Bresenham
- Đường tròn bằng giải thuật MidPoint
- Ellippse
- Đa giác

Trang 6

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

1.2.

Hệ tọa độ thế giới thực, hệ tọa độ thiết bị và hệ tọa độ chuẩn
Một hệ mềm đồ họa được mô tả bao gồm 3 miền như sau :
- Miền điều khiển : bao bọc toàn bộ hệ thống.
- Miền thực : nằm trong miền điều khiển. Khi một số nào đó thâm nhập vào miền

thực, nó sẽ được chuyển thành số thực dấu phẩy động, và khi có một số rời khỏi miền này
thì nó sẽ được chuyển thành số nguyên có dấu 16 bits.
- Miền hiển thị : nằm trong miền điều khiển nhưng phân biệt với miền thực. Chỉ có
số nguyên 16 bits mới nằm trong miền hiển thị.
Trong lĩnh vực kỹ thuật đồ họa, chúng ta phải hiểu được rằng thực chất của đồ họa
là làm thế nào để có thể mô tả và biến đổi được các đối tượng trong thế giới thực trên
máy tính. Bởi vì, các đối tượng trong thế giới thực được mô tả bằng tọa độ thực. Trong
khi đó, hệ tọa độ thiết bị lại sử dụng hệ tọa độ nguyên để hiển thị các hình ảnh. Đây
chính là vấn đề cơ bản cần giải quyết. Ngoài ra, còn có một khó khăn khác nữa là với các
thiết bị khác nhau thì có các định nghĩa khác nhau. Do đó, cần có một phương pháp
chuyển đổi tương ứng giữa các hệ tọa độ và đối tượng phải được định nghĩa bởi các thành
phần đơn giản như thế nào để có thể mô tả gần đúng với hình ảnh thực bên ngoài.
Hai mô hình cơ bản của ứng dụng đồ họa là dựa trên mẫu số hóa và dựa trên đặc
trưng hình học. Trong ứng dụng đồ họa dựa trên mẫu số hóa thì các đối tượng đồ họa
được tạo ra bởi lưới các pixel rời rạc. Các pixel này có thể đuợc tạo ra bằng các chương
trình vẽ, máy quét, ... Các pixel này mô tả tọa độ xác định vị trí và giá trị mẫu. Thuận lợi
của ứng dụng này là dể dàng thay đổi ảnh bằng cách thay đổi màu sắc hay vị trí của các
pixel, hoặc di chuyển vùng ảnh từ nơi này sang nơi khác. Tuy nhiên, điều bất lợi là không
thể xem xét đối tượng từ các góc nhìn khác nhau. Ứng dụng đồ họa dựa trên đặc trưng
hình học bao gồm các đối tượng đồ họa cơ sở như đoạn thẳng, đa giác,.... Chúng được
lưu trữ bằng các mô hình và các thuộc tính. Ví dụ : đoạn thẳng được mô hình bằng hai
điểm đầu và cuối, có thuộc tính như màu sắc, độ dày. Người sử dụng không thao tác trực
tiếp trên các pixel mà thao tác trên các thành phần hình học của đối tượng.
a. Hệ tọa độ thế giới thực:
Một trong những hệ tọa độ thực thường được dùng để mô tả các đối tượng trong
thế giới thực là hệ tọa độ Descartes. Với hệ tọa độ này, mỗi điểm P được biểu diễn bằng
một cặp tọa độ (xp,yp) với xp, yp ∈R (xem hình 1.1).
Trang 7

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

Y

yp
O

P(xp,yp)

X

xp
Hình 1.1 : Hệ tọa độ thực.

. Ox : gọi là trục hoành.
. Oy : gọi là trục tung.
. xp : hoành độ điểm P.
. yp : tung độ điểm P.
b. Hệ tọa độ thiết bị
Hệ tọa độ thiết bị (device coordinates) được dùng cho một thiết bị xuất cụ thể nào
đó, ví dụ như máy in, màn hình,..
Trong hệ tọa độ thiết bị thì các điểm cũng được mô tả bởi cặp tọa độ (x,y). Tuy
nhiên, khác với hệ tọa độ thực là x, y ∈ N. Điều này có nghĩa là các điểm trong hệ tọa độ
thực được định nghĩa liên tục, còn các điểm trong hệ tọa độ thiết bị là rời rạc. Ngoài ra,
các tọa độ x, y của hệ tọa độ thiết bị chỉ biểu diễn được trong một giới hạn nào đó của N.
Ví dụ : Độ phân giải của màn hình trong chế độ đồ họa là 640x480. Khi đó, x∈(0,640)
và y∈(0,480) (xem hình 1.2).
(0,0)

(0, 480)

(640,0)

(640,480)
Hình 1.2 : Hệ tọa độ trên màn hình.

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

c. Hệ tọa độ thiết bị chuẩn (Normalized device coordinates)
Do cách định nghĩa các hệ tọa độ thiết bị khác nhau nên một hình ảnh hiển thị
được trên thiết bị này là chính xác thì chưa chắc hiển thị chính xác trên thíết bị khác.
Người ta xây dựng một hệ tọa độ thiết bị chuẩn đại diện chung cho tất cả các thiết bị để
có thể mô tả các hình ảnh mà không phụ thuộc vào bất kỳ thiết bị nào.
Trong hệ tọa độ chuẩn, các tọa độ x, y sẽ được gán các giá trị trong đoạn từ [0,1].
Như vậy, vùng không gian của hệ tọa độ chuẩn chính là hình vuông đơn vị có góc trái
dưới (0, 0) và góc phải trên là (1, 1).
Quá trình mô tả các đối tượng thực như sau (xem hình 1.3):

Ảnh định nghĩa
trên tọa độ thế
giới thực.

màn hình
Tọa độ chuẩn hóa

Tọa độ thiết bị

máy in
thiết bị
khác

Hình 1.3 : Hệ tọa độ trên màn hình.

1.3.

Thuật toán vẽ đoạn thẳng
Xét đoạn thẳng có hệ số góc 00. Với các đoạn thẳng dạng này, nếu

(xi, yi) là điểm đã được xác định ở bước thứ i thì điểm kế tiếp (xi+1, yi+1) ở bước thứ i+1 sẽ
là một trong hai điểm sau (xem hình vẽ 1.4) :
xi+1= xi + 1
yi+1= yi + 1
yi

Trang 9

Chương 1: Giới thiệu thuật toán vẽ và tô các đường cơ bản

(xi+4,yi+3)

(xi+2,yi+2)
(xi+3,yi+2)
(xi+1,yi+1)

(xi,yi)
Hình 1.4 : Các điểm vẽ gần với điểm muốn vẽ.
Vấn đề đặt ra là chọn điểm vẽ như thế nào để đường thẳng được vẽ gần với đường
thẳng muốn vẽ nhất và đạt được tối ưu hóa về mặt tốc độ ?

1.3.1. Thuật toán DDA (Digital DifferentialAnalyzer)
Là thuật toán tính toán các điểm vẽ dọc theo đường thẳng dựa vào hệ số góc của
phương trình đường thẳng y=mx+b.
Trong đó, m=

Δy
, Δy = yi+1 - yi , Δx = xi+1 - xi
Δx

Nhận thấy trong hình vẽ 1.4 thì tọa độ của điểm x sẽ tăng 1 đơn vị trên mỗi điểm
vẽ, còn việc quyết định chọn yi +1 là yi +1 hay yi sẽ phụ thuộc vào giá trị sau khi làm tròn
của tung độ y. Tuy nhiên, nếu tính trực tiếp giá trị thực của y ở mỗi bước từ phương trình
y=mx+b thì cần một phép toán nhân và một phép toán cộng số thực.
yi +1 = mxi +1 + b = m(xi + 1) + b = mxi + b + m
Để cải thiện tốc độ, người ta khử phép nhân trên số thực.
Ta có :


yi = mxi + b
yi +1 = yi + m

→ int(yi +1)

• Tóm lại khi 0 xi +1 = xi + 1
yi +1 = yi + m

→ int(yi +1)

• Trường hợp m>1: chọn bước tăng trên trục y một đơn vị.
xi +1 = xi + 1/m → int(xi +1)
yi +1 = yi + 1
Trang 10