Giáo án môn Vật lý lớp 11 bài 53

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2019-05-15 07:58:13 || Kiểu file: DOC

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

CHƯƠNG VII. MẮT VÀ DỤNG CỤ QUANG HỌC
LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU
+ Nêu được cấu tạo của lăng kính.
+ Trình bày được hai tác dụng của lăng kính:
- Tán sắc chùm ánh sáng trắng.
- Làm lệch về phía đáy một chùm sáng đơn sắc.
+ Viết được các công thức về lăng kính và vận dụng được.
+ Nêu được công dụng của lăng kính.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: + Các dụng cụ để làm thí nghiệm tại lớp.
+ Các tranh, ảnh về quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh.
Học sinh: Ôn lại sự khúc xạ và phản xạ toàn phần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần,
viết công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Hoạt động 2 (7 phút): Tìm hiểu cấu tạo lăng kính.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
I. Cấu tạo lăng kính
Vẽ hình 28.2.
Vẽ hình.
Lăng kính là một khối chất trong
Giới thiệu lăng kính.
suốt, đồng chất, thường có dạng
lăng trụ tam giác.
Giới thiệu các đặc trưng Ghi nhận các đặc trưng của
Một lăng kính được đặc trưng
của lăng kính.
lăng kính.
bởi:
+ Góc chiết quang A;
+ Chiết suất n.
Hoạt động 3 (12 phút): Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
II. Đường đi của tia sáng qua lăng
kính
Vẽ hình 28.3.
Vẽ hình.
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
Giới thiệu tác dụng tán sắc
Ghi nhận tác dụng tán Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng
của lăng kính.
sắc của lăng kính.
kính sẽ bị phân tích thành nhiều
chùm sáng đơn sắc khác nhau.
Đó là sự tán sắc ánh sáng.
Vẽ hình 28.4.
Vẽ hình.
2. Đường truyền của tia sáng qua
Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hiện C1.
lăng kính
C1.
Ghi nhận sự lệch về phía
Chiếu đến mặt bên của lăng kính
Kết luận về tia IJ.
đáy của tia khúc xạ IJ.
một chùm sáng hẹp đơn sắc SI.
Nhận xét về tia khúc xạ + Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp
Yêu cầu học sinh nhận xét JR.
tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy của
về tia khúc xạ JR.
lăng kính.
Yêu cầu học sinh nhận xét Nhận xét về tia ló ra khỏi + Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp
về tia ló ra khỏi lăng kính.
lăng kính.
tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy
của lăng kính.
Giới thiệu góc lệch.
Ghi nhận khái niệm góc
Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính
lệc.
thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía
đáy của lăng kính so với tia tới.
Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là
góc lệch D của tia sáng khi truyền

qua lăng kính.
Hoạt động 4 (3 phút): Tìm hiểu các công thức của lăng kính.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
III. Các công thức của lăng kính
Nêu các công thức của lăng Ghi nhận các công thức của sini1 = nsinr1; A = r1 + r2
kính.
lăng kính.
sini2 = nsinr2; D = i1 + i2 – A .
Hoạt động 5 (13 phút): Tìm hiểu công dụng của lăng kính.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
IV. Công dụng của lăng kính
Giới thiệu các ứng dụng
Ghi nhận các công dụng
Lăng kính có nhiều ứng dụng
của lăng kính.
của lăng kính.
trong khoa học và kỉ thuật.
1. Máy quang phổ
Giới thiệu máy quang phổ.
Ghi nhận cấu tạo và hoạt
Lăng kính là bộ phận chính của
động của máy quang phổ.
máy quang phổ.
Máy quang phổ phân tích ánh sáng
từ nguồn phát ra thành các thành
phần đơn sắc, nhờ đó xác định
được cấu tạo của nguồn sáng.
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
Giới thiệu cấu tạo và hoạt
Ghi nhận cấu tạo và hoạt
Lăng kính phản xạ toàn phần là
động củalăng kính phản xạ động của lăng kính phản xạ lăng kính thủy tinh có tiết diện
toàn phần.
toàn phần.
thẳng là một tam giác vuông cân.
Lăng kính phản xạ toàn phần
Giới thiệu các công dụng
Ghi nhận các công dụng được sử dụng để tạo ảnh thuận
của lăng kính phản xạ toàn của lăng kính phản xạ toàn chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)
phần.
phần.
Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
bản.
Ghi các bài tập về nhà.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang
179 sgk và 28.7; 28.9 sbt.