Giáo án môn Vật lý lớp 11 bài 52

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2019-05-15 07:58:29 || Kiểu file: DOC

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về phản xạ toàn
phần ánh sáng.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào các phép toán
hình học.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
Học sinh:
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức:
+ Hiện tượng phản xạ toàn phần.
+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới
một môi trường chiết quang kém hơn; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn
phản xạ toàn phần: i  igh.
n2
+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần: sinigh =
; với n2 < n1.
n1
Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao Giải thích lựa chọn.
Câu 5 trang 172: D
chọn D.
Giải thích lựa chọn.
Câu 6 trang 172: A
Yêu cầu hs giải thích tại sao Giải thích lựa chọn.
Câu 7 trang 173: C
chọn A.
Giải thích lựa chọn.
Câu 27.2: D
Yêu cầu hs giải thích tại sao Giải thích lựa chọn.
Câu 27.3: D
chọn C.
Giải thích lựa chọn.
Câu 27.4: D
Yêu cầu hs giải thích tại sao Giải thích lựa chọn.
Câu 27.5: D
chọn D.
Giải thích lựa chọn.
Câu 27.6: D
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản

Bài 8 trang 173
Yêu cầu học sinh tính
góc giới hạn phản xạ toàn
phần.

Tính igh.

Ta có sinigh =

1
1
n2

=
=
n1
n1
2

sin450
Xác định góc tới khi  = 600.
=> igh = 450.
Yêu cầu học sinh xác Xác định đường đi của tia
a) Khi i = 900 -  = 300 < igh: Tia tới
định góc tới khi  = 600 từ sáng.
bị một phần bị phản xạ, một phần
đó xác định đường đi của
khúc xạ ra ngoài không khí.
tia sáng.
Xác định góc tới khi  = 450.
b) Khi i = 900 -  = 450 = igh: Tia tới
Yêu cầu học sinh xác Xác định đường đi của tia
bị một phần bị phản xạ, một phần
định góc tới khi  = 450 từ sáng.
khúc xạ đi la là sát mặt phân cách (r
đó xác định đường đi của
= 900).
tia sáng.
Xác định góc tới khi  = 300.
c) Khi i = 900 -  = 600 > igh: Tia tới
Yêu cầu học sinh xác Xác định đường đi của tia
bị bị phản xạ phản xạ toàn phần.
định góc tới khi  = 300 từ sáng.
Bài 8 trang 173
đó xác định đường đi của
Ta phải có i > igh => sini > sinigh =
tia sáng.
n2
.
Vẽ hình, chỉ ra góc tới i.
Nêu điều kiện để tia sáng n1
Yêu cầu học sinh nêu đk truyền đi dọc ống.
n2
0
để tia sáng truyền đi dọc
Thực hiện các biến đổi biến Vì i = 90 – r => sini = cosr > n .
1
ống.
đổi để xác định điều kiện của
2
Nhưng cosr = 1  sin r
Hướng dẫn học sinh  để có i > igh.
biến đổi để xác định điều
sin 2 
= 1
kiện của  để có i > igh.
n12
n 22
sin 2 
Do đó: 1 > 2
n12
n1
=> Sin< n12  n 22  1,5 2  1,412 =
0,5
= sin300 =>  < 300.
n2
Bài 27.7
Tính
. Rút ra kết luận
n2
sin 45 0
n3
a)
Ta

=
> 1 => n2 >
Yêu cầu học sinh xác
n3
môi trường nào chiết quang
sin 30 0
n2
n3: Môi trường (2) chiết quang hơn
định
từ đó kết luận hơn.
n3
môi trường (3).
được môi trường nào
n2
b) Ta có sinigh =
=
chiết quang hơn.
Tính igh.
n1
Yêu cầu học sinh tính igh.

sin 30 0
1

= sin450 => igh = 450.
0
sin 45
2