Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Giáo án môn Sinh học lớp 12 bài 4

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2019-05-13 07:10:20 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 461 | Lượt Download: 1 | File size: 0.049152 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Bài 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm đột biến gen và cơ chế phát sinh đ ột biến gen.
- Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen.
2. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng , quản lí thời gian và
đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về: khái niệm và các dạng đột biến
gen, nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, h ậu qu ả và ý nghĩa
của đột biến gen.
3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường sống, h ạn ch ế s ự
gia tăng các tác nhân đột biến.
II. Phương pháp dạy học:
- Trực quan - tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Dạy học nhóm.
III. Phương tiện dạy học: Hình ảnh về các thể đột biến gen.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Khám phá: 5p
* Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Ôpêrôn là gì? Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh v ật nhân s ơ?
2. Kết nối:
Hoạt động GV – HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT
các dạng đột biến gen.
BIẾN.
1. Khái niệm.
- Đột biến gen là những biến đổi trong
cấu trúc của gen.
- Đột biến điểm: là đột biến xảy ra tại
một điểm nào đó trên phân tử ADN liên
quan đến một cặp nucleôtit.
- Đặc điểm:
+ Mỗi lần biến đổi gen tạo ra 1 alen
mời.
+ Tần số đột biến gen tự nhiên là rất
thấp (10-6 -10-4).
- Thể đột biến là những cá thể mang đột
GV: Yêu cầu HS
biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình của
+ Mô tả các dạng đột biến bằng sơ đồ?
cơ thể.
+ Biểu thị mối quan hệ giữa gen và 2. Các dạng đột biến gen:
GV đặt vấn đề:
+ Thế nào là đột biến gen? Đột biến
điểm?
+ Đột biến gen có đặc điểm gì? Cho ví
dụ?
+ Thế nào là thể đột biến? Cho ví dụ?
HS: Đọc mục I.1 SGK trang 19 để trả lời
câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện
kiến thức.

protein trên sơ đồ?
+ Trong các dạng đột biến gen, dạng nào
gây hậu quả lớn hơn? Tại sao?
HS:
- Viết trình tự các nu của gen ban đầu và
biểu diễn các dạng đột biến gen.
- Sơ đồ: ADN→ mARN→ protein.
- TH thêm hoặc mất cặp xảy ra ở đầu
gen là nghiêm trọng, làm thay đổi toàn
bộ aa trong protein.
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện
kiến thức.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nguyên
nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen.
GV nêu câu hỏi:
+ Hoạt động không bình thường của ADN
thể hiện như thế nào?
Nguyên nhân dẫn đến hoạt động không
bình thường là gì?
HS: vận dụng kiến thức bài 1 trả lời
được:
- ADN sao chép bị sai.
- Bị đứt đoạn khi tự sao.
- Nguyên nhân do cấu trúc gen hoặc từ
yếu tố môi trường.
GV: Yêu cầu HS:
+ Trình bày cơ chế phát sinh đột biến gen
do sự kết cặp không đúng trong tái bản
ADN?
+ Các tác nhân từ môi trường gây đột biến
theo cơ chế nào?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời.
GV liên hệ: Tác nhân từ môi trường gây
đột biến ở người như thế nào?
HS: - Chất độc màu da cam Mỹ trải
xuống Việt Nam.
- Sự cố rò rỉ hạt nhân ở Checnobưn
(Ucraina)
HS: Đọc SGK, trao đổi nhóm, đại diện
HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung, yêu
cầu nêu được:
+ Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác
nhân, cường độ, liều lượng của tác nhân

a. Đột biến thay thế một cặp nucleôtit:
làm thay đổi thành phần aa trong prôtêin
→ thay đổi chức năng của prôtêin.
b. Đột biến mất hoặc thêm một cặp
nucleôtit: mã di truyền bị đọc sai kể từ
vị trí xảy ra đột biến → làm thay đổi
trình tự aa trong chuỗi pôipeptit và làm
thay đổi chức năng của protein.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ
PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN
1. Nguyên nhân.
- Do tác động lí, hóa, sinh học ở ngoại
cảnh.
- Do những rối loạn sinh lí, hóa sinh
trong tế bào.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen.
a. Sự kết cặp không đúng trong nhân
đôi ADN.
- Các bazơ nitơ thường tồn tại ở 2 dạng
cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm.
+ Các dạng hiếm (hỗ biến) có những vị
trí liên kết hiđrô bị thay đổi nên kết cặp
không đúng trong quá trình nhân đôi, từ
đó dẫn đến phát sinh đột biến gen.
+ VD: Guanin dạng hiếm (G*) có thể làm
biến đổi cặp G*-X  A-T.
b. Tác động của các tác nhân gây đột
biến
- Tác động của các tác nhân vật lí : Tia tử
ngoại (UV) làm cho 2 bazơ Timin trên 1
mạch ADN liên kết với nhau làm phát
sinh ĐBG.
- Tác động của các tác nhân hóa h ọc: 5Brôm Uraxin là đồng đẳng của Timin gây
thay thế A-T  G-X.
- Tác nhân sinh học: Virut gây ra đột
biến.

và đặc điểm cấu trúc của gen.
+ Sự thay đổi 1 nucleotit ở 1 mạch (tiền
đột biến) -> đột biến.
III. HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ CỦA
GV yêu cầu HS:
ĐỘT BIẾN GEN.
+ Nêu ví dụ về hậu quả đột biến gen?
1. Hậu quả của đột biến gen.
+ Khái quát về hậu quả của đột biến gen? - Mức độ phân tử: Đa số đb là vô hại
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, khái quát (trung tính).
kiến thức.
- Đb gen làm thay đổi chức năng của
GV: Nhận xét và bổ sung.
protein→ có thể gây hại, cũng có thể có
GV: hỏi: Tại sao nhiều đột biến điểm lợi cho thể đb.
(Đb thay thế cặp nu) lại hầu như vô hại - Mức độ gây hại của các alen đột biến
đối với thể đb?
phụ thuộc vào điều kiện môi trường
HS: Vận dụng kiến thức trả lời
cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen.
GV: hỏi:
+ Đb gen có vai trò và ý nghĩa như thế nào 2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen.
đối với tiến hóa và thực tiễn?
- Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho
HS: trả lời.
quá trình tiến hóa, chọn giống và nghiên
GV: liên hệ: Trong thực tế, đb được ứng cứu di truyền.
dụng để tạo nhiều giống hoa đẹp, tăng
năng suất cây trồng, gây đb ở VSV ...
3. Thực hành/ Luyện tập: 3p
- Đột biến gen là gì ? Các dạng đột biến điểm, nguyên nhân và cơ ch ế
phát sinh đột biến gen ?
4. Vận dụng: 2p
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Về nhà đọc trước bài mới.