Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 22

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào 10:13 AM ngày 16-05-2019 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 214 | Lượt Download: 0 | File size: 0.049152 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:HS biết được:
- Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá h ọc, c ấu hình
electron nguyên tử.
- Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, ch ất bán
dẫn), trạng thái tự nhiên, ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg
+ SiO2).
- Tính chất hoá học: Là phi kim hoạt động hoá học yếu ở nhiệt độ cao
tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie).
- SiO2: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác
dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF).
- H2SiO3: Tính chất vật lí (tính tan, màu) sắc, tính chất hoá học (là axit
yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng).
2.Kĩ năng:
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất của silic và các h ợp chất c ủa
nó.
- Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp.
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của
học sinh
II. TRỌNG TÂM:
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với
nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie).
- Tính chất hóa học của hợp chất SiO 2 (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với
dung dịch HF).
hợp chất H2SiO 3 (là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng).
III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1. Giáo viên: Thí nghiệm ảo: Viết chữ lên thuỷ tinh bằng dd HF. Máy
chiếu.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3. Nội dung:
Đặt vấn đề: Gv trình chiếu thí nghiệm viết chữ lên thuỷ tinh? Vì sao ta có
thể viết chữ lên thuỷ tinh bằng dung dịch HF, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Hoạt động 1:

- Gv nêu vấn đề: Nguyên tố Si thuộc nhóm
IVA dưới cacbon, hãy nghiên cứu tính chất,

NỘI DUNG
A. Silic:

ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
silic.
- Gv: Cho hs thảo luận nhóm 3’ và báo cáo.
+ Nêu TCVL đặc biệt của Si và so sánh với
cacbon.
Hs: Nghiên cứu sgk và trả lời
+ Có 2 dạng thù hình: Tinh thể và vô định
hình. (giống C).
+ to sôi và nhiệt độ nóng chảy cao (giống
C)
+ Silic có tinh bán dẫn (khác C).
- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk, rồi so
sánh C với Si có tính chất hoá học giống và
khác nhau như thế nào? Lấy phản ứng
minh hoạ?
Hs:
- Giống nhau: Thể hiện tính khử và tính
oxy hoá.
- Khác nhau: Si có thể tan trong dd kiềm,
Si là pk hoạt động < C
- Gv: Yêu cầu hs viết pthh thể hiện tính
khử và tính oxy hoá của Si.
Hs: Trình bày.
- Gv: Kết luận

I. Tính chất vật lý: Sgk

II. Tính chất hoá học:
- SOXH của Si giống C: -4, 0, +2, +4
- Vừa có tính khử, vừa có tính oxy hoá.
1. Tính khử:
a. Tác dụng với phi kim:
-Với Flo ở đk thường: Si + 2F2  SiF4
-Với halogen, O2: ở tO cao
500 C
Si + 2Cl2 ¾¾¾
® SiCl4
600 C
Si + O2 ¾¾¾
® SiO2
-Với C,N,S: ở to rất cao
2000 C
Si + C ¾¾¾
® SiC
o

o

o

b. Tác dụng với hợp chất:
Si+2NaOH+H2O  Na2SiO3 + 2H2 
2. Tính oxy hoá: Khi tác dụng với kim loại
ở tO cao tạo các silixua kim loại
800 - 900 C
Si + Mg ¾¾¾¾
® Mg2Si (Magie silixua)
o

Hoạt động 2:
- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và cho
biết.
+ Trong tự nhiên Si có ở đâu? Si có tồn tại
ở dạng nào? Tại sao?
+ Si có những ứng dụng nào? Ứng dụng đó
có liên quan tới tính chất nào của Si?
+ Si được điều chế như thế nào?
Hs:
+ Si trong vỏ trái đất. Không tồn tại ở
dạng đơn chất. Si có trong hợp chất: SiO2,
khoáng vật.
+ Ứng dụng dựa vào tính bán dẫn để làm
linh kiện điện tử, hợp kim .
Hoạt động 3:
- Gv: Cho hs quan sát mẫu cát sạch, tinh
thể thạch anh và cho nhận biết về TCVL

III. Trạng thái tự nhiên: Sgk
IV. Ứng dụng: Sgk

V. Điều chế:
- Dùng các chất khử mạnh như Mg, Al, C
để khử SiO2 tO cao.
to
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO
B. Hợp chất của silic:
I. Silic đioxít (SiO2):
* T/c vật lý:Sgk
* T/c hoá học:
- Oxít axít nên td kiềm đặc nóng hoặc nóng

của SiO2.
Hs: Nêu TCVL trong sgk
- Gv: Dự đoán tính chất hoá học của SiO2
và viết pt phản ứng minh hoạ.
Hs: SO2 thể hiện:
+ Oxít axít
+ Khả năng tan trong HF (giải thích cho thí
nghiệm ban đầu)
- Gv: Nhận xét ý kiến của hs và kết luận
Hoạt động 4:
- Gv: Yêu cầu hs đọc sgk, cho biết:
+ Tính chất vật lí và hoá học, ứng dụng
của H2SiO3.
+ Tính chất vật lí và ứng dụng cơ bản của
muối silicat.
Hs: Tóm tắt kiến thức theo nội dung trên.

chảy.
t
SiO2 + 2NaOH ¾¾
® Na2SiO3 + H2O.
- SiO2 tan được trong HF.
SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2O
o

II. Axít silixic (H2SiO3):
- Kết tủa keo: Không tan trong nước.
- Dễ mất nước khi đun nóng:
t
H2SiO3 ¾¾
® SiO2 + H2O
-Là axít yếu, yếu hơn cả H2CO3
Na2SiO3+CO2+H2OH2SiO3 ¯ +Na2CO3
o

III. Muối silicat:
- Đa số muối silicat không tan.
- Chỉ có muối silicat của KL kiềm tan trong
H2O.

4. Củng cố: Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
Si ¾¾
® SiO2 ¾¾
® Na2 SiO3 ¾¾
® H 2 SiO3 ¾¾
® SiO2

VI. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập trang 79 SGK
- Đọc thêm bài “Công nghiệp Silicat”
- Chuẩn bị bài “Luyện tập”
2020-09-28 18:59:27